Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

Bảo hiểm thất nghiệp: Định nghĩa và người tham gia

Bảo hiểm thất nghiệp là một chương trình bảo hiểm xã hội được thiết kế nhằm hỗ trợ người lao động khi họ mất việc làm và không có nguồn thu nhập ổn định. Chương trình này giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động trong thời gian tìm kiếm việc làm mới. Tuy nhiên, không phải ai cũng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về bảo hiểm thất nghiệp, nguyên tắc hoạt động của nó và những đối tượng phải tham gia chương trình này. Hãy cùng khám phá để hiểu rõ hơn về chủ đề này!

Chia sẻ

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Bảo hiểm mất việc là gì?

Dựa vào điều 4 khoản 3 của Luật Việc Làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp được giải thích như sau:

Do đó, bảo hiểm thất nghiệp là một hình thức bảo hiểm được tạo ra để cung cấp hỗ trợ tài chính cho những người không có việc làm. Bảo hiểm việc làm hỗ trợ đào tạo nghề, duy trì việc làm và tìm kiếm việc làm dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm việc làm khi người lao động kết thúc hợp đồng lao động với nhà tuyển dụng hoặc trở thành người thất nghiệp. Đây là một loại bảo hiểm xã hội cần thiết. Nó không chỉ là nguồn hỗ trợ đáng tin cậy về tài chính và tinh thần cho những người không có việc làm mà còn đóng góp quan trọng vào việc giảm gánh nặng tài chính cho nhà tuyển dụng và chính phủ khi yêu cầu trợ cấp cho những người lao động bị sa thải. Ở Việt Nam, hệ thống bảo hiểm thất nghiệp được thiết kế để hỗ trợ và bảo vệ người lao động, đặc biệt khi họ mất việc làm vì những lý do khách quan như sa thải. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Các quy định liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp đã được đưa vào Luật Bảo hiểm xã hội 2006, Mục 140 của Lu

Đây là một loại bảo hiểm mà Nhà nước yêu cầu bắt buộc, nhằm đạt được mục tiêu chính sách xã hội và không hướng đến lợi nhuận. Nó được thiết kế để hỗ trợ người lao động khi gặp rủi ro mất việc làm và giúp giải quyết các khó khăn mà họ gặp phải. Theo quy định tại Điều 42 của Luật Việc làm 2013, chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền được cung cấp cho những người không có việc làm để hỗ trợ cuộc sống hàng ngày.
  • Hỗ trợ cung cấp thông tin, giới thiệu công việc.
  • Hỗ trợ Đào tạo nghề.
  • Hỗ trợ huấn luyện, phát triển, tăng cường trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho công nhân.
  • Ai cần tham gia bảo hiểm mất việc làm?

    Về cá nhân phải mua bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định của Điều 43 Luật Việc làm 2013:

    – Công nhân phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không có thời hạn xác định;
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có thời hạn được xác định;
  • Hợp đồng lao động theo mùa hoặc theo một công việc cụ thể có thời hạn từ 03 tháng trở lên và dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động ký và thực hiện nhiều hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động đầu tiên phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Lưu ý: Người lao động đang nhận lương hưu, làm công việc gia đình thì không cần tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
  • – Các cá nhân sử dụng lao động tham gia vào chương trình bảo hiểm mất việc làm bao gồm:

  • Cơ quan chính phủ, tổ chức công cộng, tổ chức quân đội.
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
    Viết lại đoạn này bằng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương:
    Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Các tổ chức, cơ quan nước ngoài và tổ chức quốc tế hoạt động trên đất Việt Nam;
  • Các tổ chức kinh doanh, cộng tác xã, gia đình, hộ kinh doanh, tập thể cộng tác, các tổ chức khác và cá nhân thuê mướn, tuyển dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định.
  • 3. Các điều kiện để được hưởng bảo hiểm khi mất việc:
    Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
    Output: 3. Các điều khoản để được nhận bảo hiểm khi thất nghiệp:

    Các điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong Điều 49 của Luật Việc làm 2013 bao gồm 4 điều kiện sau đây:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã có hiệu lực bị chấm dứt trừ khi người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động vi phạm pháp luật, đang nhận lương hưu hàng tháng hoặc không còn khả năng lao động.
  • Đã mua bảo hiểm thất nghiệp ít nhất trong 12 tháng liên tiếp trong vòng 24 tháng trước khi kết thúc quan hệ lao động tạm thời/vĩnh viễn. Tương ứng với công việc đã làm ít nhất 12 tháng hoặc từ 3 tháng đến dưới 12 tháng trong khoảng thời gian 36 tháng trước khi kết thúc quan hệ lao động theo mùa vụ.
  • Người lao động đã gửi đơn xin hỗ trợ thất nghiệp đến cơ quan bảo hiểm thất nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong thời gian 3 tháng sau khi kết thúc hợp đồng lao động.
  • Các công nhân bị thất nghiệp và không thể tìm được công việc sau 15 ngày kể từ khi nộp đơn xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trừ trường hợp những công nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, đã đi học ít nhất 12 tháng, đã bị bắt hoặc bị phạt tù theo quy định của pháp luật. Các công nhân đáp ứng đủ 4 điều kiện trên sẽ được nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
  • 4. Mức nhận trợ cấp khi không có việc làm:
    Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
    Output: 4. Mức hưởng trợ cấp khi không có công việc:

    Công thức tính số tiền được nhận từ Bảo hiểm thất nghiệp:

    Theo quy định tại Điều 50, Khoản 1 của Luật Việc làm 2013, số tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng sẽ được tính bằng 60% của mức lương trung bình đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng liền kề trước khi mất việc, nhưng không vượt quá mức tối đa.

  • Không vượt quá 5 lần mức lương cơ bản đối với nhân viên thuộc nhóm thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của Nhà nước.
  • Không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu khu vực theo quy định của Luật lao động đối với người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội theo hình thức tiền lương do nhà tuyển dụng quyết định tại thời điểm kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • 5. Một số câu hỏi khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp:
    – Các câu hỏi khác liên quan đến bảo hiểm mất việc là gì?
    – Có những câu hỏi khác về bảo hiểm thất nghiệp không?
    – Những vấn đề khác liên quan đến bảo hiểm mất việc cần được tìm hiểu?
    – Có những điều cần biết khác về bảo hiểm thất nghiệp không?
    – Những câu hỏi khác về bảo hiểm mất việc cần được trả lời?

    Quy định về thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể, khi đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp trong vòng 3 tháng. Sau đó, mỗi khi đóng thêm 12 tháng, họ sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp. Tuy nhiên, thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp trong một lần hưởng không vượt quá 12 tháng. Do đó, người lao động chỉ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định khi đã đủ điều kiện và đã đóng bảo hiểm từ ít nhất 12 tháng.

    Mức hưởng Bảo hiểm xã hội (BHTN) tối đa mà người lao động nhận được đang tương ứng với mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu. Trong trường hợp mức lương tối thiểu tăng, mức hưởng tối đa của người lao động cũng sẽ tăng theo. Cụ thể, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức hưởng BHTN tối đa không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở (trước 1/7/2023) = 5*1.490.000 = 7.450.000vnđ. Đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt Hợp đồng lao động, mức hưởng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng năm 2023.

    Theo quy định chi tiết của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/3/2005 (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP ban hành ngày 29/5/2020), Khoản 1, Điều 17, người lao động phải nộp trực tiếp một bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nếu họ chưa có việc làm và có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp, theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

    Trên đây là thông tin tư vấn từ Trung tâm tư vấn Luật Minh Khuê về bảo hiểm thất nghiệp. Nếu quý khách còn bất kỳ câu hỏi nào liên quan, xin vui lòng liên hệ với số hotline 19006162 của Trung tâm tư vấn Luật Minh Khuê để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

    Mục lục

    Chia sẻ

    Cám ơn bạn đã đặt hàng

    Đơn hàng đã được đặt thành công

    Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

    Tải về Bảo hiểm thất nghiệp: Định nghĩa và người tham gia