Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

  • Home
  • Kiến thức
  • Chi nhánh có ý nghĩa gì? Chi nhánh theo quy định của pháp luật là gì?

Chi nhánh có ý nghĩa gì? Chi nhánh theo quy định của pháp luật là gì?

Chào mọi người! Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm "Chi nhánh" và quy định của pháp luật về loại hình này. Trong thời đại phát triển kinh tế hiện nay, việc mở rộng hoạt động kinh doanh của một công ty là điều không thể tránh khỏi. Và để đáp ứng nhu cầu này, việc thành lập chi nhánh đã trở thành một phương án phổ biến. Tuy nhiên, để hoạt động một chi nhánh hợp pháp, chúng ta cần hiểu rõ về quy định của pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu và khám phá thêm về chủ đề này nhé!

Chia sẻ

1. Quy định về cơ sở phụ
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Quy định về đơn vị phụ

Chi nhánh là một cơ sở phụ thuộc vào một tổ chức, có trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của tổ chức, bao gồm cả việc đại diện theo uỷ quyền.

Pháp nhân có thể thành lập chi nhánh ở vị trí khác với trụ sở chính của mình. Chi nhánh không được coi là một pháp nhân. Người đứng đầu chi nhánh chỉ thực hiện nhiệm vụ dưới sự uỷ quyền của pháp nhân và do đó, pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự phát sinh từ các giao dịch được thực hiện bởi chi nhánh.

Trong lĩnh vực kinh doanh, Luật kinh doanh không quy định về chi nhánh của doanh nhân Việt Nam mà chỉ quy định về chi nhánh của doanh nhân nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, chi nhánh của doanh nhân nước ngoài tại Việt Nam là một đơn vị phụ thuộc của doanh nhân, được thành lập và hoạt động kinh doanh tại địa điểm của chi nhánh theo quyết định của chính phủ. Doanh nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của chi nhánh. Chi nhánh của doanh nhân khác với văn phòng đại diện của doanh nhân. Chi nhánh được thành lập và hoạt động kinh doanh, giao dịch, ký kết hợp đồng kinh doanh phù hợp với nội dung và hoạt động được quy định trong giấy phép. Văn phòng đại diện của doanh nhân được thành lập để thúc đẩy kinh doanh mà không được mua bán, cung cấp dịch vụ kinh doanh.

Chi nhánh là một phân đơn vị thuộc về doanh nghiệp, được thành lập với mục đích mở rộng quy mô và thị trường kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 84 của Bộ Luật Dân sự 2015, chi nhánh không được coi là một thực thể pháp nhân.

Về vị trí được phép đặt các cơ sở phụ, công ty có thể đặt một hoặc nhiều cơ sở phụ, văn phòng đại diện tại một địa phương theo đơn vị hành chính và có thể thành lập cơ sở phụ ở trong nước và nước ngoài.

2. Tính chất của cơ sở phụ
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2. Đặc điểm của chi nhánh

– Nhiệm vụ và hoạt động của Chi nhánh tương tự như một doanh nghiệp nhỏ, có trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của công ty.

– Công ty có quyền thành lập filial ở trong và ngoài nước. Công ty có thể đặt một hoặc nhiều filial tại một vùng địa lý theo địa giới hành chính.

3. Đăng ký tên filial, office representative, địa điểm kinh doanh

Các trường hợp được xem là tên gây hiểu nhầm với tên của công ty đã đăng ký bao gồm:

a) Tên tiếng Việt của công ty đề nghị đăng ký phải được phát âm giống với tên công ty đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của công ty đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của công ty đã đăng ký;

c) Doanh nghiệp đề nghị đăng ký không được trùng tên với doanh nghiệp đã đăng ký có tên bằng tiếng nước ngoài.

d) Tên riêng của công ty đề xuất đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty cùng ngành đã đăng ký bởi một số cá nhân, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của công ty đó;

đ) Doanh nghiệp đề nghị đăng ký phải có tên riêng khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký, sử dụng các ký hiệu như ‘&’, ‘và’, ‘.’, ‘,’, ‘+’, ‘-‘, ‘_’.

e) Doanh nghiệp đề nghị đăng ký phải có tên riêng khác với doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký trước đó bằng cách thêm từ ‘tân’ hoặc ‘mới’ trước hoặc sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

g) Tên riêng của công ty đề xuất đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty cùng ngành đã đăng ký bởi một cụm từ như ‘vùng phía Bắc’, ‘vùng phía Nam’, ‘vùng trung tâm’, ‘vùng phía Tây’, ‘vùng phía Đông’.

Tên cá nhân của công ty giống với tên cá nhân đã được đăng ký.

4. Ghi danh thành lập chi nhánh
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Đăng ký thành lập chi nhánh

4.1. Đối với doanh nhân Việt Nam

4.2. Đối với doanh nhân quốc tế

Hơn nữa, nếu còn khó khăn hoặc thắc mắc về các thông tin trên, Quý khách có thể liên hệ.

Mục lục

Chia sẻ

Cám ơn bạn đã đặt hàng

Đơn hàng đã được đặt thành công

Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

Tải về Chi nhánh có ý nghĩa gì? Chi nhánh theo quy định của pháp luật là gì?