Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

  • Home
  • Kiến thức
  • Chuyển khoản: Những điều cần biết và lưu ý để tránh rủi ro

Chuyển khoản: Những điều cần biết và lưu ý để tránh rủi ro

Chuyển khoản là một phương thức thanh toán phổ biến và tiện lợi trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quy trình và các lưu ý quan trọng khi thực hiện giao dịch này. Để giúp mọi người có cái nhìn tổng quan về chuyển khoản và tránh những rủi ro không đáng có, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về khái niệm chuyển khoản và những điều cần lưu ý khi thực hiện giao dịch này. Hãy cùng khám phá và nắm bắt thông tin hữu ích trong bài viết này!

Chia sẻ

1. Ý nghĩa chuyển tiền

Tài khoản ngân hàng có thể được xem như một tài sản của khách hàng. Vì ngân hàng cung cấp cho người dùng có nhu cầu. Bạn có thể gửi tiền vào tài khoản ngân hàng của mình và thực hiện các giao dịch khác thông qua tài khoản như: chuyển khoản, rút tiền, thanh toán…

Tài khoản ngân hàng được đại diện bởi một chuỗi số, được gọi là số tài khoản ngân hàng. Số này là duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ ai khác. Nó cũng giống như chuỗi số định danh của mỗi người. Chỉ cần cung cấp chính xác số tài khoản thì giao dịch tài chính sẽ không thể nhầm lẫn được.

Chuyển khoản là việc chuyển số tiền từ một tài khoản sang một tài khoản khác thông qua các giao dịch kế toán, nhằm thanh toán số tiền cho hàng hoá và dịch vụ được bán giữa các tổ chức, cơ quan, xí nghiệp và cá nhân có tài khoản tại ngân hàng.

Chuyển khoản là phương thức thanh toán không sử dụng tiền mặt xuất hiện cùng với sự phát triển của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Theo quy trình kế toán, khi cần thanh toán một số tiền, chủ tài khoản ủy quyền cho tổ chức quản lý tài khoản của mình ghi nhận một số tiền được chuyển vào tài khoản của người nhận. Khi quá trình thanh toán kết thúc, số tiền ghi trên tài khoản của người thanh toán giảm đi tương ứng với số tiền tăng lên trên tài khoản của người nhận.

Theo quy định của luật pháp Việt Nam, các tổ chức quản lý tài khoản có thể thực hiện nghiệp vụ thanh toán chuyển khoản cho khách hàng (tổ chức, cá nhân có tài khoản) bao gồm ngân hàng nhà nước, kho bạc nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép cung cấp dịch vụ thanh toán. Trong môi trường kinh tế phát triển, việc chuyển khoản và thanh toán không sử dụng tiền mặt là phổ biến. Chuyển khoản cũng được áp dụng trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác nhau như trả tiền vào ngân sách và cấp phát ngân sách, trích nộp các quỹ cho các tổ chức công đoàn, trích trả tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước của các cơ quan, doanh nghiệp.

2. Chuyển tiền trong nội bộ là gì?
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2. Gửi tiền trong hệ thống nội bộ là gì?

Chuyển tiền trong cùng một ngân hàng là:

Chuyển khoản nội bộ qua tài khoản ngân hàng là phương thức chuyển tiền từ tài khoản gốc đến tài khoản thụ hưởng trong cùng một hệ thống ngân hàng. Ví dụ: Chuyển tiền từ tài khoản Vietcombank sang tài khoản thụ hưởng cũng thuộc ngân hàng Vietcombank.

Gửi tiền trong cùng một ngân hàng sẽ phải trả ít phí hơn và thời gian nhận cũng nhanh hơn so với hình thức chuyển tiền sang ngân hàng khác.

Có bao nhiêu phương thức chuyển tiền trong nội bộ qua tài khoản?

Bạn có thể đến quầy giao dịch ngân hàng để chuyển số tiền từ tài khoản cá nhân của mình đến tài khoản thụ hưởng. Nhân viên sẽ cung cấp cho bạn một tờ giấy Ủy nhiệm chi. Bạn điền đầy đủ thông tin vào giấy tờ, sau đó ký tên và trả lại. Ngân hàng sẽ thực hiện việc rút tiền từ tài khoản của bạn và chuyển đến tài khoản thụ hưởng.

Phương pháp này có thể được thực hiện bởi bất kỳ ai nhờ sự hướng dẫn từ nhân viên ngân hàng. Tuy nhiên, khi đến ngân hàng, bạn cần mang theo chứng minh nhân dân để so sánh thông tin. Và hãy nhớ đến ngân hàng vào ngày làm việc trong giờ làm việc.

Mobile Banking là một ứng dụng ngân hàng trực tuyến được cài đặt và sử dụng trực tiếp trên điện thoại thông minh. Hiện nay, tất cả các ngân hàng đều cung cấp ứng dụng Mobile Banking. Để sử dụng ứng dụng này, bạn cần đến quầy giao dịch để đăng ký và nhận thông tin đăng nhập.

Để gửi tiền trong nội bộ qua ứng dụng ngân hàng di động, bạn thực hiện theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Khởi động ứng dụng Mobile Banking trên điện thoại.
  • Bước 2: Gõ tên và mật khẩu để truy cập vào ứng dụng.
  • Bước 3: Trong danh sách các chức năng, bạn lựa chọn tùy chọn chuyển tiền. Sau đó, bạn chọn tùy chọn chuyển tiền trong nội bộ.
  • Bước 4: Nhập các thông tin hệ thống yêu cầu như: Số tài khoản người nhận, số tiền cần gửi, nội dung giao dịch. Sau đó nhấn tiếp tục.
  • Bước 5: Recheck lại các thông tin giao dịch một lần nữa. Nếu không có gì thay đổi, bạn nhấn Xác nhận.
  • Bước 6: Nhập mã xác thực một lần (OTP) nhận được qua tin nhắn điện thoại. Sau đó nhấn Xác nhận để hoàn tất.
  • Sau đó, trên màn hình điện thoại sẽ xuất hiện thông báo thành công về việc chuyển tiền.

    Để sử dụng dịch vụ Internet banking, bạn cần đăng ký tại ngân hàng để nhận tên đăng nhập và mật khẩu. Sau đó, bạn phải thay đổi mật khẩu mặc định thành mật khẩu mới để kích hoạt dịch vụ.

    Một lợi ích của dịch vụ Ngân hàng trực tuyến là khả năng thực hiện giao dịch chuyển khoản bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ đâu mà không cần đến quầy giao dịch ngân hàng hoặc máy ATM.

    BankPlus là một dịch vụ kết nối với 12 ngân hàng tại Việt Nam. Đặc biệt, người dùng tài khoản của MBbank thường sử dụng BankPlus nhiều nhất. Điểm mạnh hàng đầu của BankPlus là khả năng sử dụng trên tất cả các loại điện thoại di động, không cần phải là smartphone.

    Để tận dụng dịch vụ và gửi tiền trong nội bộ, bạn chỉ cần nhấn *123# và tuân theo hướng dẫn.

    4. Phương pháp nào để khôi phục số tiền đã chuyển nhầm?

    Theo quy định tại điều 599 của Bộ luật Dân sự, người lấy cắp, sử dụng tài sản của người khác mà không có cơ sở pháp lý phải trả lại cho chủ sở hữu, người sở hữu hợp pháp tài sản đó. Trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu, người lấy cắp tài sản phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

    Trong trường hợp kẻ chiếm đoạt, người dùng tài sản của người khác mà không có cơ sở pháp lý cố ý không trả lại cho chủ sở hữu, kẻ chiếm đoạt hợp pháp tài sản đó thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Giam giữ trái phép tài sản, theo quy định tại điều 176 Bộ luật Hình sự 2015.

    Quy định này nói rằng, người nào có ý định không trả lại cho chủ sở hữu, đối với tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng hoặc cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hoá bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, và có yêu cầu nhận lại từ chủ sở hữu tài sản đó, thì theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt bằng cách cải tạo không giam giữ trong vòng ba năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm. Nếu phạm tội chiếm giữ tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên hoặc cổ vật, vật có giá trị lịch sử, văn hoá có giá trị đặc biệt, thì sẽ bị phạt tù từ một đến năm.

    Ngân hàng là tổ chức thực hiện dịch vụ (chuyển khoản), khi có yêu cầu từ khách hàng về việc thu hồi số tiền chuyển nhầm, sau khi xác minh. Ngân hàng có trách nhiệm thu hồi số tiền chuyển nhầm và trả lại cho khách hàng. Trong trường hợp người nhận chuyển nhầm đã nhanh chóng rút hết số tiền, việc thu hồi số tiền chuyển nhầm sẽ phức tạp hơn, nhưng không không thể (vì ngân hàng lưu giữ đầy đủ thông tin của chủ tài khoản).

    Bạn có thể phản ánh về việc nhân viên ngân hàng không hợp tác tích cực với khách hàng để khôi phục số tiền chuyển nhầm đến tổng giám đốc hoặc giám đốc ngân hàng nơi bạn mở tài khoản. Hoặc, bạn có thể viết đơn gửi công an cấp quận, huyện trình bày chi tiết về sự việc và yêu cầu cơ quan công an làm việc trực tiếp với ngân hàng để thu thập thông tin về người đã rút tiền, nhằm đưa ra biện pháp khôi phục số tiền đã chuyển nhầm.

    5. Cần định rõ rằng Ngân hàng có thể ‘giữ lại’ số tiền khách hàng đã chuyển nhầm?

    5.1 Nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn trong việc chuyển khoản thường gặp là gì?

    – Ghi sai tên người nhận hoặc sai số tài khoản ngân hàng. Tỷ lệ người gặp phải trường hợp này là cao nhất, vì số tài khoản ngân hàng thường rất dài và khó nhớ. Lúc này nhân viên ngân hàng cũng không kiểm tra kỹ để hỏi lại khách hàng nên đã chuyển khoản nhầm.

    – Gửi tiền qua máy ATM hoặc ứng dụng: Trong trường hợp này, bạn nhập sai số tài khoản ngân hàng và sau đó nhấn gửi mà không kiểm tra kỹ.

    5.2 Đau khổ vì nhầm lẫn

    Trong hơn bảy tháng qua, chị Trần Thị Mỹ Trang (ở phường Phú Nhuận, quận 7, TP.HCM) đã liên hệ với nhiều địa điểm khác nhau để yêu cầu hoàn lại số tiền 25 triệu đồng mà chị đã chuyển nhầm vào tài khoản của người khác, nhưng chưa nhận được kết quả.

    Theo thông tin từ báo Pháp Luật TP.HCM, chị Trang cho biết chị đã mở một tài khoản tại ngân hàng (NH) A. Vào ngày 7/12/2018, chị đã thực hiện giao dịch chuyển tiền qua hình thức Internet Banking cho một người bạn có tài khoản tại NH B với số tiền là 25 triệu đồng. Sau ba ngày, người bạn của chị thông báo rằng anh ta vẫn chưa nhận được số tiền và lúc này chị Trang kiểm tra lại thì phát hiện rằng chị đã chuyển nhầm số tiền đó cho một tài khoản khác cũng thuộc NH A. Ngay lập tức, chị Trang đã liên hệ với NH A để thông báo về việc chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người khác. Tuy nhiên, đến ngày 26/2, NH A đã thông báo bằng văn bản cho chị Trang biết rằng họ không thể hỗ trợ chị lấy lại số tiền vì không thể liên hệ được với khách hàng nhận tiền. Sau đó, chị Trang đã tiếp tục liên hệ với NH B nhưng NH này cũng trả lời rằng họ không thể liên hệ được với khách hàng nhận tiền nên không thể giúp chị Trang lấy lại số tiền đã chuyển nhầm.

    Sau khi di chuyển đến nhiều địa điểm, chị đã nộp đơn tới cơ quan cảnh sát tại nơi có trụ sở của Ngân hàng A để yêu cầu hoàn lại số tiền. ‘Chỉ vì một sai sót nhỏ mà trong nhiều tháng tôi phải trải qua những khó khăn như vậy, thật sự là rất mệt mỏi’ – chị Trang nói.

    Vấn đề được đặt ra là khi nhận được thông tin từ khách hàng báo cáo việc chuyển nhầm tài khoản cho người khác, NH sẽ xử lý như thế nào. Giám đốc trung tâm thẻ của một NH thương mại cho biết khi nhận được thông tin, NH gốc sẽ có trách nhiệm hỗ trợ khách hàng trong việc chuyển nhầm, trong khi NH nhận phải cùng nhau kiểm tra và yêu cầu người nhận nhầm trả lại. Quy trình xử lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào việc tài khoản nhận có thuộc cùng hệ thống NH hay không.

    Trong trường hợp tài khoản nhận cùng hệ thống, người gửi sai phải đến quầy của ngân hàng để yêu cầu kiểm tra các chứng từ. Trong trường hợp tài khoản nhận thuộc ngân hàng khác, ngân hàng gửi sẽ tiến hành kiểm tra và thông báo cho ngân hàng nhận để xác định chủ sở hữu của tài khoản nhận. Nếu người nhận không hợp tác, ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng về kết quả xử lý.

    Về nguyên tắc, ngân hàng không thể tự ý rút số tiền đã được chuyển nhầm khi chưa có sự đồng ý của người nhận nhầm. Hơn nữa, ngân hàng cũng không thể tiết lộ địa chỉ, số điện thoại của khách hàng nhận nhầm cho một cá nhân khác. Tuy nhiên, nếu các cơ quan có thẩm quyền như Tòa án, cơ quan điều tra yêu cầu cung cấp thông tin của người nhận, ngân hàng sẽ cung cấp.

    5.3 Hoàn trả số tiền chuyển nhầm không đơn giản ?

    Việc hoàn trả tiền do người khác chuyển nhầm cho mình không chỉ là trách nhiệm, nghĩa vụ, mà còn là vấn đề đạo đức ‘nhặt được của rơi thì trả cho người mất’! Tuy nhiên, việc trả lại ‘của rơi’ này cũng không đơn giản như nhặt được tài sản khác chỉ đem nộp cho Công an là xong. Thực tế đã có nhiều trường hợp nhặt được của rơi đem trả cho người mất được nêu gương sáng, nhưng cũng không ít trường hợp chuốc lấy bực mình như trường hợp chị ve chai nhặt được 5 triệu Yên Nhật phải đi lại nhiều lần nhưng cũng không tìm thấy người đánh rơi, cuối cùng thì Công an phải giao cho vợ chồng chị ve chai được hưởng.

    Trường hợp bị người khác chuyển nhầm số tiền và tài khoản của mình, muốn trả cho người chuyển nhầm cũng khá gian truân.

    Vừa qua, một bà giáo 70 tuổi đã nhận được cuộc gọi yêu cầu bà trả lại số tiền đã chuyển nhầm. Mọi người khuyên bà rằng hiện nay lừa đảo rất phổ biến, bà không nên tin tưởng, con tôi đã mất mấy chục triệu rồi đấy! Lương tâm đau đớn, bà nghĩ có thể người ta chuyển nhầm thật. Sau đó, bà nhờ cháu gọi lại vào số điện thoại đã gọi cho bà thì biết đó là số điện thoại của ngân hàng, nhân viên nghe điện thoại hứa sẽ xác minh có gì sẽ gọi lại cho bà sau. Chờ hơn một tháng không thấy gọi lại, bà cho rằng lừa đảo thật. Sự thật là, cách đây 15 năm con gái bà làm cho bà cái thẻ ATM tại ngân hàng gần nơi bà ở, để thỉnh thoảng nó ở xa chuyển tiền về biếu bà. Từ khi có thẻ ATM bà cũng không sử dụng vì già rồi ở với các cháu chứ không ở nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nên bà không có nhu cầu, chẳng biết số tài khoản và mật khẩu của ATM là gì, con gái bà thì đã lấy chồng nước ngoài nên bà cũng không biết cái thẻ ATM bây giờ ở đâu nữa, chứ đừng nói số tài khoản hay password gì đó.

    Chuyện cụ bà 70 tuổi đã xảy ra nhiều lần, với nhiều người hàng ngày, có nhiều số tiền được chuyển vào tài khoản, đặc biệt là đối với những người buôn bán, kinh doanh… thì mọi người chỉ quan tâm đến số tiền vào, chứ không quan tâm đến người chuyển tiền cho mình. Nếu người chuyển tiền cũng có tài khoản thì dễ, nhưng có người lại mang tiền mặt nộp cho ngân hàng rồi báo số tài khoản chuyển đến thì ‘không biết làm sao!’

    Vì tôi thường sử dụng thẻ ATM, nên tôi đã đăng ký dịch vụ ‘thông báo’ khi có tiền đến hoặc đi. Tuy nhiên, hệ thống không hiển thị số tài khoản của người chuyển đến, mà chỉ hiển thị số tài khoản người nhận. Nếu chủ tài khoản không đăng ký dịch vụ thông báo, thì làm sao biết trong tài khoản của mình có tiền được chuyển nhầm. Để biết, phải đến ngân hàng để xin ‘bản sao sổ ghi chép’ về quá trình tiền đến – đi từ tài khoản.

    5.4 Phương pháp giải quyết nào ?

    Theo quy định hiện hành, chỉ có Tòa án, Cơ quan điều tra mới có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin của khách hàng. Theo quy định của Ngân hàng, việc ‘sao kê’ nhật ký giao dịch chỉ chủ tài khoản mới có quyền, chỉ chủ tài khoản đồng ý chuyển tiền thì ngân hàng mới chuyển.

    Thông tin được truyền đạt rằng nếu một người nhận nhầm tiền một cách cố ý và không trả lại, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dường như vấn đề này khá nghiêm trọng, tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp đều có thể bị truy cứu. Theo quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự, ‘Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng…’ mới vi phạm tội ‘chiếm giữ trái phép tài sản’. Nếu người nhận tiền nhầm lại dưới 16 tuổi thì không phải lo lắng! Đồng thời, việc kiện ra tòa cũng không đơn giản. Trong một quận, huyện có thể dễ dàng, nhưng đối với một người ở Lào Cai hay một người ở Cà Mau thì thật là khó khăn! Đòi được một tỷ đồng thì cũng không đáng công, nhưng 5-7 triệu thì ‘của một đồng, công một nén’, hãy quên đi và sống thật vui vẻ!

    Để đảm bảo quyền của cả người gửi tiền và người nhận tiền nhầm, theo quan điểm của tôi, Ngân hàng nên có quy định: Sau khi khách hàng cung cấp đầy đủ, hợp pháp bằng chứng là đã chuyển nhầm vào tài khoản nào đó thì Ngân hàng kiểm tra ngay trên hệ thống xem có đúng không? Nếu đúng thì có quyền ‘khoanh’ lại số tiền đó và chuyển trả cho khách hàng đã chuyển nhầm, vì số tiền này không phải của chủ tài khoản nhận. Nếu tài khoản của người được chuyển tiền không đủ tiền và số tiền bị chuyển nhầm đã được rút ra khỏi tài khoản thì báo ngay cho người chuyển nhầm biết để họ thực hiện quyền khởi kiện ra tòa hay tố cáo với Công an, nếu họ muốn. (Nguồn Tạp chí Tòa án nhân dân điện tử).

    Mục lục

    Chia sẻ

    Cám ơn bạn đã đặt hàng

    Đơn hàng đã được đặt thành công

    Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

    Tải về Chuyển khoản: Những điều cần biết và lưu ý để tránh rủi ro