Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

  • Home
  • Kiến thức
  • Dư nợ tín dụng và cách tính dư nợ tín dụng của ngân hàng

Dư nợ tín dụng và cách tính dư nợ tín dụng của ngân hàng

Dư nợ tín dụng là một thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Đây là số tiền mà khách hàng đang nợ lại ngân hàng sau khi sử dụng các dịch vụ tín dụng như thẻ tín dụng, vay tiền hay mua trả góp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về cách tính dư nợ tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm dư nợ tín dụng và cách ngân hàng tính toán số tiền mà khách hàng đang nợ lại. Hãy cùng khám phá!

Chia sẻ

1. Nợ tín dụng là gì?

– Số tiền nợ còn lại là số tiền đã được tạo ra trong quá trình sử dụng dịch vụ tín dụng tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Số tiền nợ còn lại là số tiền mà khách hàng phải trả cho ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thông qua các hợp đồng vay không có tài sản đảm bảo, vay tiêu dùng, vay mua các tài sản khác hoặc vay để kinh doanh, … Số tiền nợ sẽ giảm dần khi khách hàng thanh toán khoản vay và sẽ trở thành 0 khi khách hàng hoàn tất việc trả nợ.

– Dư nợ tín dụng là một thuật ngữ tổng quát để chỉ các khoản tiền mà khách hàng (bên vay) phải trả theo kỳ hạn khi vay tín dụng. Đây bao gồm cả các khoản vay có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo, cũng như các khoản vay tín chấp. Dư nợ tín dụng là một khái niệm hẹp hơn dư nợ, áp dụng cho khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc vay vốn từ ngân hàng. Dư nợ tín dụng chính là số tiền khách hàng chưa trả khi sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng hoặc các công ty tài chính. Đối với thẻ tín dụng, dư nợ tín dụng là số tiền đã chi tiêu qua thẻ mà ngân hàng đã cấp trước cho khách hàng. Dư nợ tín dụng là tiêu chí để đánh giá sự đáng tin cậy của khách hàng khi vay vốn từ ngân hàng hoặc các công ty tài chính, vì số dư nợ của khách hàng tại ngân hàng, bất kể là 0 hay âm, sẽ quyết định khả năng vay của khách hàng. Dư nợ tín dụng là số tiền mà khách hàng cần thanh toán cho khoản vay tín dụng của mình.

Xem thêm:
Đọc thêm:
Tiếp tục đọc:
Tiếp tục xem:
Tiếp tục nghiên cứu:
Tiếp tục tìm hiểu:
Tiếp tục khám phá:
Tiếp tục tham khảo:
Tiếp tục tra cứu:
Tiếp tục tìm kiếm:
Tiếp tục duyệt:
Tiếp tục xem xét:
Tiếp tục thảo luận:
Tiếp tục tham vấn:
Tiếp tục tham gia:
Tiếp tục tham dự:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp tục tham gia vào:
Tiếp

2. Hậu quả của việc vẫn còn nợ tín dụng.
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2. Kết quả xấu của việc vẫn còn nợ tín dụng.

– Hậu quả của việc không thanh toán đúng hạn nợ tín dụng có thể là những hệ lụy sau:

+ Tăng số tiền phải trả cho các tổ chức tín dụng và ngân hàng. Hợp đồng vay và hợp đồng tín dụng sẽ quy định lãi suất cho phần tiền chậm trả của khách hàng khi đến hạn. Nếu không trả đúng tiền gốc và lãi suất đúng kỳ hạn, khách hàng sẽ phải trả thêm tiền lãi do việc chậm thanh toán với các tổ chức tín dụng và ngân hàng. Mức lãi suất chậm trả này có thể từ 5% – 6% hoặc mức khác theo hợp đồng vay.

Nếu có số tiền chưa thanh toán từ thẻ tín dụng vượt quá thời hạn, có thể dẫn đến việc không được cấp thẻ tín dụng hoặc thẻ tín dụng bị vô hiệu hóa bởi tổ chức phát hành.

+ Có thể phải đối diện với yêu cầu khởi kiện từ phía ngân hàng, công ty tài chính hoặc thậm chí nếu bên vay có ý định lừa đảo số tiền nợ còn có khả năng bị truy tố, xử lý hình sự.

Nếu có nợ kéo dài và nợ nhiều, thì lịch sử tín dụng sẽ ghi nhận nợ xấu và dẫn đến việc không thể vay tiền từ bất kỳ tổ chức tín dụng nào (như ngân hàng, công ty tài chính, …); không thể mở thẻ tín dụng; có thời gian bị phạt ngay cả khi đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ xấu. Tối thiểu là 5 năm sau khi trả hết các khoản nợ xấu thì mới có thể vay vốn tiếp; có thể mất tài sản thế chấp nếu không trả được nợ.

– Tất cả các thông tin về nợ tín dụng sẽ được ghi lại tại Trung tâm Thông tin tín dụng (Credit Information Centre, còn được gọi là CIC). CIC là một tổ chức tổng hợp thông tin về các khoản vay, quá trình vay và thanh toán thành một lịch sử tín dụng. Dựa vào lịch sử tín dụng này, các loại nợ tín dụng sẽ được xác định.

+ Nhóm 1: nợ đủ điều kiện.

++ Các khoản vay đã được trả đúng thời hạn.

++ Các khoản vay chậm trễ dưới 10 ngày.

+ Nhóm 2: nợ cần quan tâm.
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương tự bằng tiếng Việt

++ Các số tiền chưa thanh toán vượt quá thời hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày.

++ Các khoản vay được thay đổi lại thời hạn trả nợ.

+ Nhóm 3: số tiền chưa trả đủ dưới mức quy định.

++ Các khoản vay quá hạn từ 91 ngày đến dưới 180 ngày.

++ Các khoản vay mặc dù đã được điều chỉnh lại thời hạn thanh toán nhưng vẫn chưa được thanh toán trong vòng 30 ngày.

++ Các khoản vay được miễn lãi hoặc giảm lãi do không đủ khả năng trả lãi.

+ Nhóm 4: Mất vốn đáng ngờ nợ.
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Nhóm 4: Mất vốn đáng nghi nợ.

++ Các khoản vay quá thời hạn từ 181 ngày đến dưới 360 ngày.

++ Các khoản vay mặc dù đã được điều chỉnh lại thời gian thanh toán nhưng vẫn chậm trễ từ 1 tháng đến 3 tháng.

++ Các khoản vay được thay đổi thời hạn thanh toán lần thứ hai.

+ Nhóm 5: Nợ có thể gây thiệt hại vốn.

++ Các khoản vay quá thời hạn trên 360 ngày.

++ Các khoản vay mặc dù đã được điều chỉnh lại thời hạn thanh toán nhưng vẫn chậm trễ hơn 90 ngày.

++ Các khoản vay đã được điều chỉnh thời hạn thanh toán lần thứ hai nhưng vẫn chưa được thanh toán đúng hạn.

++ Các khoản vay được điều chỉnh thời hạn thanh toán từ lần thứ 3 trở đi.

++ Số tiền chưa thu được sau 60 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi.

(Dựa trên Thông tư số 03/2013/TT-NHNN quy định về việc cung cấp thông tin về tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

Tham khảo thêm:
Đọc thêm:
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: tham khảo thêm:
Đọc thêm:

3. Phương pháp tính số tiền còn lại trong tài khoản vay của ngân hàng.
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 3. Cách tính số tiền chưa trả trong tài khoản vay của ngân hàng.

– Số tiền mà khách hàng vay từ các ngân hàng sẽ được ghi chép theo từng ngân hàng và từng khách hàng vay hoặc thậm chí theo từng khoản vay.

– Tổng số tiền còn nợ trong tài khoản tín dụng = số tiền nợ giảm dần + số tiền nợ ban đầu + số tiền nợ vào cuối kỳ + số tiền nợ quá hạn + số tiền nợ từ thẻ tín dụng (nếu có).

Trong đó:
Đầu vào: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương tự bằng tiếng Việt
Đầu ra:

+ Số tiền còn lại mà người vay phải trả sau khi đã khấu trừ phần gốc đã trả trước đó được giảm dần.

+ Số tiền mà ngân hàng cho vay ban đầu là số tiền mà người vay nhận được vào thời điểm đầu tiên.

+ Số tiền còn nợ vào cuối kỳ là tổng số tiền từ các giao dịch, các khoản phí phát sinh và có thể bao gồm cả lãi của kỳ sao kê trước nếu kỳ trước không thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

+ Nợ quá hạn là số tiền mà người vay phải trả cho ngân hàng khi đến hạn, bao gồm cả số vốn và lãi, nhưng người vay không thể trả đúng thời hạn.

Chú ý: nếu chỉ số số dư nợ tín dụng là 0 thì có nghĩa là không có số dư nợ. Tùy thuộc vào từng ngân hàng và tình hình kinh tế, có thể có các tỷ lệ số dư nợ tính toán khác nhau.

– Hiện nay, ngân hàng đang áp dụng 4 phương thức thanh toán số dư tín dụng khác nhau.

+ Gửi tiền bằng tiền mặt trực tiếp tại ngân hàng.

+ Gửi tiền từ tài khoản thẻ khác;

Séc hoặc ủy nhiệm chi là một loại tài khoản ngân hàng mà người chủ tài khoản có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính. Điều này cho phép người chủ tài khoản thực hiện các thanh toán, chuyển tiền và rút tiền một cách thuận tiện. Séc hoặc ủy nhiệm chi cũng cung cấp một hình thức bảo đảm thanh toán an toàn hơn so với việc mang theo tiền mặt.

+ Ghi nợ tự động.

Dưới đây là bài tư vấn của chúng tôi, nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ số điện thoại

Mục lục

Chia sẻ

Cám ơn bạn đã đặt hàng

Đơn hàng đã được đặt thành công

Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

Tải về Dư nợ tín dụng và cách tính dư nợ tín dụng của ngân hàng