Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

  • Home
  • Kiến thức
  • Hiểu rõ về quyền trẻ em: Những quyền cơ bản mà trẻ em được bảo đảm theo luật?

Hiểu rõ về quyền trẻ em: Những quyền cơ bản mà trẻ em được bảo đảm theo luật?

Trẻ em là tương lai của mỗi quốc gia, và việc bảo vệ và đảm bảo quyền lợi của trẻ em là một nhiệm vụ quan trọng của xã hội. Nhưng bạn có biết rằng trẻ em cũng có những quyền riêng của mình? Quyền trẻ em là gì và các quyền cơ bản của trẻ em theo luật là gì? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quyền trẻ em và những quyền cơ bản mà trẻ em được bảo đảm theo luật. Hãy cùng khám phá và hiểu rõ hơn về quyền trẻ em để chung tay xây dựng một tương lai tốt đẹp cho thế hệ trẻ.

Chia sẻ

1. Quyền của trẻ em là gì?
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Quyền của những đứa trẻ là gì?

Công ước Quốc tế về quyền trẻ em là một hiến chương quốc tế nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, gồm 54 điều khoản. Hiến chương này quy định các quyền cơ bản mà tất cả trẻ em trên toàn cầu đều được hưởng, và được Liên hợp quốc thông qua vào năm 1989. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đã đồng ý và chấp thuận Công ước Quốc tế về quyền trẻ em. Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở châu Á và thứ hai trên thế giới chấp thuận công ước này của Liên hợp quốc vào ngày 20 tháng 2 năm 1990. Đối với Việt Nam, trẻ em được xem là những người dưới 16 tuổi.

2. Những quyền cơ bản của trẻ em
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2. Những quyền căn bản của trẻ em

Quyền của trẻ em bao gồm 9 nhóm quyền cơ bản như sau:

2.1. Quyền được sinh ra và có quốc tịch

Tất cả trẻ em khi ra đời đều có quyền được đăng ký sinh. Tài liệu đăng ký sinh là tài liệu chứng minh thân phận gốc của mỗi cá nhân. Tài liệu đăng ký sinh có giá trị trên toàn cầu. Mọi hồ sơ, giấy tờ cá nhân sau này mà có thông tin về tên, họ, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ gia đình phải phù hợp với tài liệu đăng ký sinh.

2.2 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt:
2.2 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt:
2.2 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Trẻ em được quyền được chăm sóc, dưỡng dục, để phát triển cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức. Cha mẹ có trách nhiệm và quyền hưởng thụ, chăm sóc, dưỡng dục, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; đảm bảo việc học tập và giáo dục để con phát triển một cách toàn diện về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo trong gia đình, công dân có ích cho xã hội.

– Bố mẹ có trách nhiệm và quyền hợp tác để chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa trưởng thành hoặc con đã trưởng thành bị khuyết tật, mất khả năng hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

– Phụ huynh tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình ấm cúng, hòa đồng; làm gương tốt cho con về mọi khía cạnh; hợp tác chặt chẽ với trường học và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục con.

– Cha mẹ hướng dẫn con lựa chọn nghề; tôn trọng quyền tự do chọn nghề, quyền tham gia các hoạt động xã hội của con.

– Bố mẹ là người đại diện hợp pháp của con khi con chưa đủ tuổi, con đã trưởng thành nhưng không còn khả năng thực hiện các hành vi dân sự.

– Phụ huynh phải đền bù tổn thất do con chưa đủ tuổi, con đã trưởng thành mất khả năng hành vi dân sự gây ra.

Cha mẹ không được phân biệt đối xử với con dựa trên giới tính hoặc tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng lao động của con khi con chưa đủ tuổi, con đã trưởng thành nhưng không có khả năng hành vi dân sự hoặc không thể lao động; không được thúc ép, ép buộc con thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội, tùy thuộc vào mức độ và tính chất của vi phạm, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải đền bù.

2.3. Quyền được cùng sống với bố mẹ

Trẻ em được quyền sống cùng với cha mẹ. Không ai có quyền ép buộc trẻ em phải ly thân với cha mẹ, trừ khi có lợi ích cho trẻ em. Các trường hợp trẻ em bị buộc phải ly thân với cha mẹ được quy định bởi pháp luật, bao gồm:

– Cha và mẹ đang bị giam cầm, bị tạm giữ hoặc đang phải tuân thủ án phạt tù.

– Tòa án đã ra quyết định giới hạn quyền của cha mẹ đối với con chưa trưởng thành hoặc quyết định không cho cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

– Trẻ em bị quyết định đưa vào trường chăm sóc, cơ sở học tập…

Khi phải sống cách ly cha mẹ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng của trẻ em được đảm bảo như sau:

– Trong trường hợp, cha và mẹ đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang phải tuân thủ án tù, thì trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức chính trị – xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế, trừ trẻ em dưới ba mươi sáu tháng tuổi.

– Trong các trường hợp này, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế cho trẻ em phải sống cách ly cha mẹ bằng cách giao cho người thân yêu của trẻ em, giao cho gia đình thay thế hoặc cơ sở hỗ trợ trẻ em tại địa phương để chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế.

– Tổ chức có nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở mọi cấp độ phải kiểm tra và xác minh tình hình sống, tình trạng kinh tế của người thân thích, gia đình thay thế, cơ sở hỗ trợ trẻ em để đề xuất người chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế cho trẻ em phải sống cách ly cha mẹ; liên hệ và thực hiện quyết định của cơ quan nhân dân cùng cấp trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế; thường xuyên kiểm tra điều kiện sống của trẻ em phải sống cách ly cha mẹ sau khi giao cho người chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế.

– Trong thời gian trẻ em ở trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện, cha mẹ, người giám hộ của trẻ em này có trách nhiệm thường xuyên ghé thăm, động viên, hỗ trợ; trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện phải tạo điều kiện để trẻ em duy trì liên lạc với gia đình, gia đình thay thế; Ủy ban nhân dân, các cơ quan, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội cấp xã, nơi có trẻ em vào trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện, có biện pháp cụ thể để hỗ trợ trẻ em tiến bộ và hòa nhập lại với gia đình, cộng đồng khi trở về.

2.4. Quyền được kính trọng, bảo vệ sự sống, cơ thể nhân văn và uy tín.

2.5. Quyền được chăm sóc sức khỏe
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2.5. Quyền được chăm sóc sức khỏe
Quyền được chăm sóc sức khỏe là một quyền cơ bản của con người. Mọi người đều có quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của mình. Một hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả và công bằng là cần thiết để đảm bảo quyền này. Mọi người cần có quyền truy cập vào dịch vụ y tế chất lượng và phù hợp với nhu cầu của họ. Quyền được chăm sóc sức khỏe cũng bao gồm quyền được thông tin về sức khỏe và quyền tham gia vào quyết định liên quan đến sức khỏe của mình.

Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu, được khám bệnh, điều trị bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế công cộng.

2.6. Quyền được học hỏi
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2.6. Quyền được tiếp thu kiến thức

Trẻ em có quyền được tiếp nhận giáo dục, đối với cấp học tiểu học trẻ em không phải trả tiền học phí, theo đó:

– Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ biến. Gia đình, Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cho trẻ em thực hiện quyền học tập; hoàn thành toàn bộ chương trình giáo dục phổ biến; tạo điều kiện cho trẻ em theo học ở trình độ cao hơn.

– Trường học và các tổ chức giáo dục khác có trách nhiệm thực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức, kiến thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động hướng nghiệp cho trẻ em; tự tính toán và hợp tác chặt chẽ với gia đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

– Trường mầm non và trường phổ thông phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố quan trọng như đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để đảm bảo chất lượng giáo dục.

– Chính phủ thực hiện các chính sách nhằm phát triển giáo dục cho trẻ mầm non và giáo dục cơ bản; chính sách giảm, miễn học phí, cung cấp học bổng, hỗ trợ xã hội nhằm thực hiện sự công bằng xã hội trong lĩnh vực giáo dục.

2.7. Quyền được tham gia vào các hoạt động giải trí, nghệ thuật, văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch.

Trẻ em được quyền tham gia vào các hoạt động giải trí, vui chơi lành mạnh, tham gia vào các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch phù hợp với độ tuổi của mình.

– Gia đình, trường học và cộng đồng có trách nhiệm tạo điều kiện để trẻ em có thể tham gia vào các hoạt động giải trí, vui chơi, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch phù hợp với độ tuổi của mình.

– Các cơ quan nhân dân ở mọi cấp phải có trách nhiệm lập kế hoạch và đầu tư xây dựng các khu vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho trẻ em trong phạm vi địa phương. Không được sử dụng các cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em cho mục đích khác gây ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em.

2.8. Quyền được phát triển tài năng
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2.8. Quyền được phát triển khả năng

– Gia đình, trường học và cộng đồng đều có trách nhiệm nhận biết, khuyến khích, nuôi dưỡng và thúc đẩy sự phát triển của tài năng ở trẻ em.

– Chính phủ khích lệ việc tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo, phát triển tài năng của trẻ em; tạo điều kiện cho các cơ sở văn hóa thiếu nhi, trường học và tổ chức, cá nhân thực hiện việc đào tạo, phát triển tài năng của trẻ em.

2.9. Quyền sở hữu tài sản

Trẻ em được pháp luật công nhận quyền sở hữu tài sản và quyền thừa kế. Tài sản cá nhân của trẻ em bao gồm tài sản được thừa kế riêng, tặng riêng, thu nhập từ lao động, lợi tức và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản hình thành từ tài sản cá nhân của trẻ em cũng thuộc sở hữu riêng của trẻ em. Cha mẹ có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ và quyết định về tài sản cá nhân của trẻ em, đồng thời đảm bảo quyền sở hữu dân sự của trẻ em đối với tài sản.

– Cha mẹ, người chăm sóc có trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em; đại diện cho trẻ em trong các giao dịch dân sự theo quy định của luật pháp.

– Khi trẻ em gây ra tổn hại cho người khác, cha mẹ hoặc người giám hộ phải đền bù thiệt hại do hành vi của trẻ em đó gây ra theo quy định.

3. Các tài liệu pháp lý quan trọng về bảo vệ quyền trẻ em

– Hiệp định của Liên hợp quốc về quyền của trẻ em thông qua năm 1989, đã được Việt Nam chấp thuận vào ngày 20/02 năm 1990.

– Nghị định thư không yêu cầu thêm Công ước về quyền trẻ em liên quan đến việc trẻ em tham gia vào hoạt động quân sự năm 2000.

Để giải quyết mọi khó khăn về pháp lý liên quan đến quyền của trẻ em theo quy định của luật pháp, nếu Quý khách hàng muốn được tư vấn từ một luật sư, xin vui lòng gọi số: 1900.6162.

Mục lục

Chia sẻ

Cám ơn bạn đã đặt hàng

Đơn hàng đã được đặt thành công

Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

Tải về Hiểu rõ về quyền trẻ em: Những quyền cơ bản mà trẻ em được bảo đảm theo luật?