Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

Thư tín dụng: Định nghĩa và phương thức thanh toán (L/C)

Bạn đã bao giờ nghe đến thuật ngữ "thư tín dụng" chưa? Đây là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh. Thư tín dụng là một hình thức thanh toán phổ biến trong giao dịch quốc tế, giúp các doanh nghiệp và cá nhân có thể mua hàng hoá và dịch vụ từ các nhà cung cấp ở nước ngoài một cách thuận tiện và an toàn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm thư tín dụng và cách thanh toán bằng thư tín dụng (L/C). Hãy cùng khám phá nhé!

Chia sẻ

1. Ý nghĩa của thư tín dụng

Thư tín dụng (Letter of credit) là một giấy cam kết được sử dụng trong quá trình thanh toán, trong đó một ngân hàng (ngân hàng của người nhập khẩu) theo yêu cầu của một khách hàng (người nhập khẩu) viết ra để cam kết trả cho một bên thứ ba hoặc bất kỳ ai theo yêu cầu của bên thứ ba một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định với điều kiện bên này thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản được ghi trong thư tín dụng.

2. Đặc điểm riêng của L/C
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2. Đặc tính đặc biệt của L/C

L/C hoạt động độc lập với hợp đồng xuất khẩu mặc dù L/C được hình thành dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa 2 bên.

Các ngân hàng hợp tác với nhau dựa trên tài liệu, không quan tâm đến sản phẩm.

Người mua yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng, và người nhận thanh toán đòi tiền từ ngân hàng phát hành thư tín dụng.

3. Các đối tác tham gia trong giao dịch tín dụng chứng từ (L/C)

– Người yêu cầu mở tài khoản tín dụng chứng từ (Người yêu cầu): Người tiêu dùng, người nhập khẩu sản phẩm.

– Người được hưởng lợi từ thư tín dụng (Beneficiary): Người tiếp nhận, người gửi hàng hóa ra nước ngoài.

– Ngân hàng phát hành tín dụng (Issuing bank): Là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu có thể cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu.

– Ngân hàng thông báo văn bản tín dụng: Thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành văn bản tín dụng hoặc ngân hàng bên bán.

– Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank), ngân hàng thương thảo (Negotiating bank), ngân hàng thanh toán (Reimbursing Bank): Các ngân hàng này có thể có hoặc không tùy thuộc vào yêu cầu của người mua trong đơn xin mở L/C và sự ủy quyền của ngân hàng mở L/C.

4. Tính chất của thư tín dụng chứng từ (L/C)

Đầu tiên, thư tín dụng (L/C) là một hình thức thanh toán liên quan đến việc trình bày các giấy tờ hợp lệ. Người bán sẽ được đảm bảo thanh toán nếu trình bày tại ngân hàng các giấy tờ phù hợp với quy định đề ra. Hình thức thanh toán bằng L/C cũng có thể hiểu là một khoản tiền tạm ứng mà ngân hàng cung cấp cho người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu. Từ tính chất của thư tín dụng này, ta có thể suy ra:

Đầu tiên, chỉ có các cơ quan tài chính mới được phép thực hiện các giao dịch này.

Ngày thứ hai, vì sự độc quyền của ngân hàng, việc thực hiện giao dịch thanh toán này chỉ có thể được tiến hành đều đặn bằng các cơ quan tài chính.

5. Lợi ích của phương pháp tín dụng giấy tờ

– Đối với Người bán
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Đối với Nhà cung cấp

Ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán theo nội dung trong thư tín dụng dù người mua có thanh toán hay không.

Giới hạn sự trễ trên quá trình chuyển đổi tài liệu.

Khách hàng có thể rút ngắn L/C để nhận tiền trước dùng cho việc thực hiện hợp đồng.

Chỉ khi nhận được sản phẩm thì người mua mới thanh toán.

Người mua hàng có thể yên tâm rằng người bán sẽ phải tuân thủ các quy định trong Thư tín dụng để đảm bảo được thanh toán, nếu không người bán sẽ bị thiệt hại về tiền bạc.

Phí phục vụ (Phí khởi tạo L/C, chuyển khoản, phí điều chỉnh L/C,..)

Mở rộng mối quan hệ thương mại quốc tế.

6. Hạn chế của phương pháp tín dụng giấy tờ

Nếu không trình bày tài liệu theo quy định trong L/C, sẽ không nhận được thanh toán cho hàng hóa.

Thư tín dụng hoạt động độc lập với hợp đồng mua bán và tuân thủ theo bộ chứng từ. Vì vậy, nếu doanh nghiệp xuất khẩu cung cấp bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán mà không quan tâm đến việc hàng hóa thực tế đã được giao đúng hay chưa, thậm chí nếu hàng hóa không được giao.

7. Phân loại thư tín dụng
Đầu vào: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Đầu ra:

Các hình thức thư tín dụng bao gồm:

– Khi xem xét về khía cạnh nghĩa vụ và trách nhiệm, ta có hai hình thức.

+ Thư tín dụng có thể bị hủy bỏ.

+ Thư tín dụng không thể hủy bỏ.

– Khi xem xét về cách thức thanh toán, có hai loại:

+ Thư tín dụng thanh toán ngay.

+ Thư tín dụng trễ hạn.

– Bên cạnh đó, còn một số loại thư tín dụng khác:

+ Thư tín dụng không bị hủy bỏ và không bị truy đòi.

+ Thư tín dụng chuyển nhượng.
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Thư tín dụng chuyển giao.

+ Thư tín dụng vòng quay …

8. Tài liệu thanh toán bằng thư tín dụng

Để thanh toán bằng thẻ tín dụng xuất khẩu, khách hàng cần cung cấp tài liệu bao gồm:

– Phiên bản chính của hợp đồng thanh toán bằng thư tín dụng và các sửa đổi (nếu có).

– Hồ sơ xuất khẩu theo quy định trên Thư tín dụng, điều chỉnh Thư tín dụng.

– 02 bản gốc Phiếu trình diễn chứng từ hàng hóa xuất (theo mẫu của Ngân hàng)

– Phiên bản 02 của Hợp đồng giảm giá (theo mẫu của Ngân hàng) sẽ được cung cấp nếu khách hàng yêu cầu giảm giá.

9. Quy trình thanh toán bằng thẻ tín dụng

Thủ tục thanh toán bằng thư tín dụng xuất khẩu (L/C) được tiến hành như sau:

– Ngân hàng gửi thông báo (theo mẫu của Ngân hàng) cho khách hàng trong thời gian 24 giờ tính từ ngày nhận được công điện L/C hoặc công điện tu chỉnh L/C.

– Khách hàng đưa ra tài liệu giống như trên cho nhân viên Thanh toán Quốc tế.

– Nhân viên Quan hệ Quốc tế:

+/ Gửi lại cho khách hàng 01 bản Phiếu xác nhận trên Chứng từ hàng xuất đã được trình và gửi đi.

+/ Xác minh tài liệu và thông báo cho khách hàng về tính hợp lệ của tài liệu trong vòng 05 giờ sau khi khách hàng gửi đủ tài liệu.

– Khi tài liệu hoàn tất, Ngân hàng chuyển tài liệu cho ngân hàng ở nước ngoài và yêu cầu thanh toán.

10. Hợp đồng xuất khẩu LC mở bảo đảm ngân hàng ?

Em rất biết ơn anh/chị – Lê Thị Hồng

Viết lại đoạn này bằng cách sử dụng các từ có nghĩa tương tự để có cùng ý nghĩa trong tiếng Việt.

Hiện tại, có nhiều loại thư tín dụng khác nhau, bao gồm: Thư tín dụng có thể hủy bỏ (L/C có thể rút lại) Thư tín dụng không thể hủy ngang (L/C không thể rút lại) Thư tín dụng có xác nhận (L/C được xác nhận) Thư tín dụng chuyển nhượng (L/C có thể chuyển nhượng) Thư tín dụng giáp lưng (L/C dựa trên L/C khác) Thư tín dụng tuần hoàn (Thư tín dụng có thể tái sử dụng) Thư tín dụng dự phòng (Thư tín dụng dự phòng) Thư tín dụng đối ứng (L/C đối ứng) Thư tín dụng có điều khoản đỏ (L/C có điều khoản đỏ) Mỗi loại thư tín dụng có các quy định riêng. Tuy nhiên, nội dung chính của L/C bao gồm: Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C Loại L/C Tên và địa chỉ các bên liên quan: người yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi, các ngân hàng… Số tiền, loại tiền Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, và thời hạn giao hàng Điều khoản giao hàng: điều kiện cơ sở giao hàng, nơi giao hàng…

Nội dung về sản phẩm: tên, số lượng, trọng lượng, đóng gói… Các giấy tờ cần được cung cấp bởi người nhận lợi ích: giấy kỳ phiếu, hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy chứng nhận xuất xứ… Cam kết của ngân hàng khi mở thư tín dụng.

11. Tài liệu yêu cầu mở L/C cần những gì?

Theo quy định của luật pháp hiện tại, để khởi tạo L/C, người đại diện của doanh nghiệp của bạn cần gửi đến ngân hàng các tài liệu sau:

+ Bằng chứng đăng ký hoạt động kinh doanh

+ Tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng. Nếu doanh nghiệp của bạn chưa có tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng, bạn cần thực hiện việc mở tài khoản.

Hồ sơ yêu cầu mở thư tín tín dụng bao gồm:

+ Đơn xin cấp tín dụng thư

+ Giấy phép nhập khẩu/ hạn chế (đối với hàng hóa bắt buộc)

– Đối với trường hợp nhập khẩu đại diện, cần có thêm các giấy tờ sau: Hợp đồng đại diện nhập khẩu; Biên bản đồng ý

– Đối với tín dụng thư trả chậm, cần có thêm các tài liệu sau: Lịch chuyển tiền thanh toán tín dụng thư trả chậm Giấy chứng nhận của ngân hàng quốc gia về việc vay và trả nợ nước ngoài (trong trường hợp thời hạn thanh toán của hợp đồng 1 năm)

– Đối với thanh toán xuất khẩu, cần có thêm các tài liệu sau: Cam kết chuyển nguồn thu từ việc xuất khẩu; Hợp đồng xuất khẩu.

12. Quy định về khai báo L/C trong hợp đồng ?

Thư tín dụng(LC) là một loại thư được ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toán một số tiền cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bán đưa ra được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong LC. Hợp đồng thương mại là hợp đồng được ký kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp đồng được ký kết giữa một bên là doanh nghiệp Việt Nam và một bên là doanh nghiệp nước ngoài. Trong nội dung của hợp đồng thương mại, cần có sự đồng ý về cách thức thanh toán. Trong trường hợp này, công ty của bạn đã chọn phương thức thanh toán bằng thư tín dụng. Vì vậy, bạn có thể đưa ra các quy định về việc mở thư tín dụng trong phần thanh toán của hợp đồng, bao gồm thời hạn thanh toán, ngân hàng nhận thanh toán, đơn vị tiền tệ sử dụng,…

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê thu thập và biên soạn. Nếu còn băn khoăn, chưa hiểu rõ hoặc cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ.

Mục lục

Chia sẻ

Cám ơn bạn đã đặt hàng

Đơn hàng đã được đặt thành công

Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

Tải về Thư tín dụng: Định nghĩa và phương thức thanh toán (L/C)