Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

  • Home
  • Kiến thức
  • Tìm hiểu về tài khoản và chủ tài khoản. Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản.

Tìm hiểu về tài khoản và chủ tài khoản. Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản.

Chào mọi người! Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về chủ đề "Tài khoản". Tài khoản là một khái niệm quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Nhưng bạn đã biết tài khoản là gì và chủ tài khoản là ai chưa? Nếu chưa, đừng lo, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm này. Chúng ta cũng sẽ tìm hiểu cách mở và sử dụng tài khoản một cách hiệu quả. Hãy cùng nhau khám phá và tìm hiểu thêm về tài khoản nhé!

Chia sẻ

1. Quy định tổng quan về người sở hữu tài khoản

Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc mọi phần tử kinh tế và các tổ chức, cá nhân ở quốc gia khác có khả năng tiền tệ gửi vào tài khoản tại bất kỳ địa điểm nào.

Người sở hữu tài khoản hoặc người được sở hữu tài khoản ủy quyền là người ký phát các ủy nhiệm thu, chỉ để các tổ chức quản lý tài khoản thực hiện các khoản thanh toán (thu hộ hoặc chính hộ) từ tài khoản sử dụng trong thanh toán của mình. Người sở hữu tài khoản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số tiền có trong tài khoản và mục đích sử dụng số tiền đó. Người sở hữu tài khoản có quyền yêu cầu ngân hàng trích chuyển trả cho bất kỳ đối tượng nào có tài khoản ở ngân hàng và có quyền rút tiền từ tài khoản để sử dụng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh cùng với các phí khác.

Khi khai báo mở tài khoản, đơn vị (tổ chức hoặc cá nhân) cần xác định rõ trong hồ sơ đăng ký ai là chủ tài khoản cùng với mẫu chữ ký giao dịch, người được uỷ quyền thay mặt chủ tài khoản và mẫu chữ ký của người đó.

2. Tài khoản là cái gì?
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 2. Tài khoản là gì?

Tài khoản là một công cụ để ghi chép và phản ánh số tiền mà chủ tài khoản sở hữu. Tài khoản được sử dụng trong quá trình thanh toán được gọi là tài khoản thanh toán. Tài khoản thanh toán là một loại tài khoản không kỳ hạn mà khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung cấp (Xem: Khoản 22 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng ngày 16/6/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011). Tài khoản thanh toán là một loại tài khoản mà người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán để thực hiện các giao dịch thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Tùy vào mục đích sử dụng trong giao dịch thanh toán, tài khoản được phân loại thành các hình thức khác nhau.

– Tài khoản bên trả tiền là nơi ghi chép sổ nợ.

– Tài khoản người nhận tiền là nơi ghi chép số tiền được nhận. Tùy thuộc vào yêu cầu của người nhận tiền, số tiền sẽ được chuyển vào tài khoản phù hợp của người nhận tiền.

– Tài khoản trung gian là các tài khoản được tạo ra bởi các dịch vụ thanh toán trung gian để tạm thời ghi nhận số tiền chi trả trước khi chuyển đến người nhận.

Để thực hiện thanh toán thông qua một bên trung gian, ít nhất một bên trong giao dịch phải có tài khoản tại trung gian đó. Về mặt pháp lý, quan hệ giữa các bên trong việc mở và sử dụng tài khoản (chủ tài khoản) với trung gian quản lý tài khoản là một quan hệ pháp lý.

3. Quy định mở tài khoản
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: Quy tắc mở tài khoản

Các tổ chức tín dụng có thể mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác. Ngân hàng là một loại tổ chức tín dụng có thể mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng ở nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế. Tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng cho mục đích thanh toán và không được sử dụng cho mục đích khác.

Ngân hàng Nhà nước cho phép các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động giao dịch ngoại tệ có thể mở tài khoản thanh toán bằng tiền nước ngoài. Việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng tiền nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

– Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong các huyện, thị xã không phải là tỉnh, Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng thương mại Nhà nước.

– Hướng dẫn việc mở tài khoản thanh toán cho cá nhân và tổ chức không thuộc danh mục của các tổ chức tín dụng, ngân hàng và chi nhánh ngân hàng quốc tế, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.

Người mở tài khoản cá nhân cần có khả năng pháp lý dân sự, khả năng hành vi dân sự, và phải có tài sản riêng khi đạt từ 15 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 18 tuổi. Đối với người chưa thành niên, khi mở tài khoản thanh toán phải có người bảo trợ theo quy định của pháp luật.

Vậy, Sổ sách là tài liệu kế toán sử dụng để ghi chép, thể hiện vốn và nguồn vốn.

Mỗi tài khoản được chia thành hai phần ‘thu’ và ‘chi’. Phần ‘thu’ (tài khoản tài sản thu) thể hiện vốn, phần ‘chi’ (tài khoản tài sản chi) thể hiện nguồn vốn. Các tổ chức và cá nhân khi mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước sẽ được cấp số hiệu tài khoản gồm nhiều chữ số để phản ánh các thông tin cần thiết cho việc quản lý của tổ chức đó. Việc sử dụng tiền từ tài khoản cho các mục đích của người mở tài khoản sẽ được ghi lại trên tài khoản. Số tiền có trong tài khoản tại một thời điểm được gọi là số dư trên tài khoản.

Năm tính thuế hoặc năm tài chính ở Việt Nam có thể được tính theo năm lịch hoặc khác với năm lịch dương, tùy thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật đối với từng loại doanh nghiệp.

4. Cách sử dụng tài khoản
Cách dùng tài khoản

Tài khoản thanh toán chung là tài khoản mở bởi ít nhất hai chủ thể có cùng tên. Chủ sở hữu tài khoản chỉ có thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Người phát hành séc được gọi là người ký phát. Người nhận số tiền ghi trên séc được gọi là người thụ hưởng. Tổ chức trung gian thanh toán là người bị ký phát, tức là người phải thực hiện các yêu cầu được ghi trên séc.

Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng trong các giao dịch mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và cho vay giữa các tổ chức và cá nhân. Ngoài ra, séc cũng được sử dụng trong giao dịch cho vay giữa tổ chức tín dụng và tổ chức hoặc cá nhân. Séc cũng có thể được sử dụng trong các giao dịch thanh toán và tặng quà theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, sau khi séc đã được kí phát, quan hệ trong quá trình thanh toán séc sẽ trở nên độc lập và không phụ thuộc vào giao dịch làm cơ sở để phát hành séc.

Quan hệ thanh toán bằng séc là một quan hệ phức tạp có sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau, được quy định bởi luật pháp. Quan hệ này bao gồm các mối quan hệ giữa các tổ chức và cá nhân trong việc cung cấp, phát hành, đảm bảo, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, đòi nợ và khởi kiện liên quan đến séc.

Các mối quan hệ trong việc thanh toán bằng séc được điều chỉnh bởi Luật công cụ chuyển nhượng và các quy định liên quan. Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài trong việc thanh toán bằng séc, nếu có các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, thì áp dụng quy định của các hiệp định quốc tế đó. Các bên tham gia trong việc thanh toán bằng séc có thể thoả thuận áp dụng các phong tục thương mại quốc tế theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp séc được phát hành tại Việt Nam nhưng được bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện ở một nước khác, thì séc phải được phát hành theo quy định của Luật công cụ chuyển nhượng. Nếu séc được phát hành ở nước khác nhưng được bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đối tượng tham gia giao dịch bằng séc trên đây có thể được phân thành các nhóm khác nhau.

– Các tổ chức tham gia vào việc cung cấp dịch vụ thanh toán bằng séc bao gồm các tổ chức cung ứng séc và tham gia vào quá trình thanh toán, thu hộ séc, với vai trò là người bị kí phát, người thu hộ, người có liên quan. Các tổ chức này bao gồm: Ngân hàng Trung ương Việt Nam; Kho bạc Trung ương; ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác; quỹ tín dụng nhân dân; tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Trung ương Việt Nam cho phép cung cấp, thanh toán hoặc thu hộ séc.

– Các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và có liên quan đến việc sử dụng séc, bao gồm: người phát hành, người gửi, người nhận, người đảm bảo, người được đảm bảo, người nhận tiền, người đại diện hợp pháp hoặc ủy quyền của những người trên và những cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng séc.

5. Nghĩa vụ cung cấp dữ liệu của Ngân hàng, tổ chức tín dụng
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 5. Nghĩa vụ cung cấp thông tin của Ngân hàng, tổ chức tín dụng

– Các cơ quan tín dụng, chi nhánh ngân hàng quốc tế cung cấp thông tin về các giao dịch và số dư tài khoản của khách hàng theo thỏa thuận với khách hàng.

– Các tổ chức tín dụng và chi nhánh của ngân hàng nước ngoài phải cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước sẽ cung cấp thông tin về khách hàng có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng và chi nhánh của ngân hàng nước ngoài theo quy định của mình.

– Các cơ quan tài chính, đơn vị chi nhánh của ngân hàng quốc tế có thể chia sẻ thông tin với nhau về các hoạt động của cơ quan tài chính, đơn vị chi nhánh của ngân hàng quốc tế.

6. Trách nhiệm bảo vệ thông tin

– Các cán bộ, quản lý, và nhà điều hành của tổ chức tài chính, chi nhánh ngân hàng quốc tế không được tiết lộ thông tin kinh doanh bí mật của tổ chức tài chính, chi nhánh ngân hàng quốc tế.

– Các tổ chức tài chính, đơn vị chi nhánh của ngân hàng quốc tế phải đảm bảo bí mật thông tin liên quan đến tài khoản, số dư, tài sản gửi và các giao dịch của khách hàng tại các tổ chức tài chính, đơn vị chi nhánh của ngân hàng quốc tế.

– Các tổ chức tài chính, chi nhánh của ngân hàng quốc tế không được cung cấp thông tin về tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tài chính, chi nhánh ngân hàng quốc tế cho các tổ chức hoặc cá nhân khác, trừ khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự đồng ý của khách hàng.

7. Điều khoản về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

Tổ chức tín dụng, filial của ngân hàng quốc tế có trách nhiệm sau đây:

– Tham gia tổ chức bảo vệ, đảm bảo tiền gửi theo quy định của pháp luật và công khai thông tin về việc tham gia tổ chức bảo vệ, đảm bảo tiền gửi tại trụ sở chính và các chi nhánh.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thực hiện việc gửi và rút tiền, đảm bảo thanh toán đúng số tiền gốc và lãi theo đúng thời hạn của các khoản tiền gửi.

– Từ chối thực hiện điều tra, phong tỏa, giữ lại, chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự đồng ý của khách hàng;

– Công bố công khai tỷ lệ lợi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với mỗi loại sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp.

– Thông báo thời gian giao dịch chính thức và không được tự ý dừng giao dịch trong thời gian đã thông báo. Trong trường hợp dừng giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết tại địa điểm giao dịch muộn nhất là 24 giờ trước thời điểm dừng giao dịch. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép dừng giao dịch quá 01 ngày làm việc, trừ khi có quy định tại điểm e khoản 1 Điều 29 của Luật các tổ chức tín dụng 2010.

Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn về quy định pháp lý liên quan đến luật ngân hàng về tài khoản, hãy liên hệ ngay với số điện thoại 1900.6162.

Mục lục

Chia sẻ

Cám ơn bạn đã đặt hàng

Đơn hàng đã được đặt thành công

Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

Tải về Tìm hiểu về tài khoản và chủ tài khoản. Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản.