Trang tin kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường, kiến thức hữu ích cho doanh nhân

Xét xử công khai: Định nghĩa và nguyên tắc theo luật

Xét xử công khai là một nguyên tắc quan trọng trong hệ thống pháp luật của một quốc gia. Điều này đảm bảo rằng quyền công dân được tham gia vào quá trình tư pháp và đảm bảo tính minh bạch và công bằng của quyết định tòa án. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm xét xử công khai và nguyên tắc xét xử công khai theo luật. Hãy cùng nhau khám phá và hiểu rõ hơn về quyền công dân trong hệ thống tư pháp của một quốc gia.

Chia sẻ

Nguyên tắc trong quá trình tố tụng là việc xét xử của tòa án diễn ra một cách công khai, có sự tham gia của công dân và tổ chức, trừ khi có các trường hợp đặc biệt được quy định bởi pháp luật; mọi bằng chứng quan trọng đều được xem xét công khai trong phiên tòa; tất cả các quyết định của tòa án trong quá trình xét xử được công bố công khai và có thể được thông báo trên các phương tiện truyền thông công cộng.

1. Phân tích nguyên lý Điều trần công khai
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: 1. Phân tích nguyên lý Xét xử công cộng

Nguyên tắc này được hình thành với tinh thần chung là ‘tòa án không chỉ có trách nhiệm thực hiện công lý mà còn phải chứng minh rằng công lý đã được thực hiện’. Do đó, nội dung chính của nguyên tắc là việc xét xử của tòa án phải được tổ chức sao cho công chúng có thể tham gia và thông tin về quá trình xét xử được truyền đạt tới công chúng một cách tối đa. Nội dung này được thể hiện qua một số khía cạnh cụ thể sau đây:

(1) Để đảm bảo không tiết lộ thông tin quan trọng của nhà nước;

(2) để đảm bảo sự trong sáng, truyền thống văn hóa của dân tộc;

(3) để bảo vệ người chưa trưởng thành;
Input: viết lại đoạn này sử dụng các từ đồng nghĩa sao cho có nội dung tương đương bằng tiếng Việt
Output: (3) để bảo vệ người chưa đủ tuổi;

(4) bảo mật thông tin cá nhân theo yêu cầu hợp pháp của bên liên quan (Mục 2 Điều 11 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014).

Nguyên tắc xét xử công khai có tầm quan trọng cực kỳ to lớn và đa phương diện đối với hoạt động của tòa án đặc biệt và hệ thống tư pháp chung.

2. Quy định về việc đảm bảo quyền xét xử ở cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm như thế nào?

1. Chế độ đánh giá vụ án bằng một hoặc nhiều cấp độ được đảm bảo.

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị đề nghị kháng cáo, đề nghị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị đề nghị kháng cáo, đề nghị kháng nghị trong thời hạn do luật quy định thì có hiệu lực pháp luật.

Khi bị kháng cáo, kháng nghị, vụ án sẽ được xem xét lại bởi Tòa án phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án sẽ có hiệu lực pháp luật.

2. Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và nếu phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật tố tụng, nó có thể được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Người bị cáo buộc được xem là vô tội cho đến khi được chứng minh theo quy trình pháp lý và có bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Quyền tự vệ của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo được đảm bảo.

Bị tố cáo, bị đơn tố cáo được phép tự vệ, tìm đến luật sư hoặc người khác để tự vệ; các bên liên quan khác trong vụ án có quyền tự vệ hoặc nhờ người bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

Tòa án phải đảm bảo quyền tự vệ của bị can, bị cáo và quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của người được đưa ra xét xử.

Tiếng nói và văn bản được sử dụng trước Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

viết lại đoạn này bằng tiếng Việt sử dụng các từ có ý nghĩa tương tự nhằm đảm bảo nội dung không thay đổi.

Tòa án đảm bảo quyền tự do ngôn luận và viết của các cá nhân tham gia tố tụng, trong trường hợp này phải có sự hỗ trợ phiên dịch.

4. Đảm bảo sự hiệu lực và hiệu quả của hoạt động của Tòa án nhân dân như thế nào?

1. Mỗi cá nhân, tổ chức, và cơ quan phải kính trọng Tòa án.

2. Cấm mọi hành vi xúc phạm, xâm phạm đến sự tôn trọng, uy tín của Tòa án nhân dân, gây trở ngại cho hoạt động của Tòa án; người có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thẩm phán, Hội thẩm có quyền tiếp xúc với các cơ quan chính phủ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác và công dân. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tuân thủ yêu cầu và tạo điều kiện để Thẩm phán, Hội thẩm hoàn thành nhiệm vụ.

5. Nhiệm vụ hợp tác của Tòa án nhân dân với cơ quan, tổ chức như thế nào?

Tòa án nhân dân hợp tác với các cơ quan, tổ chức để tận dụng hiệu quả giáo dục của phiên tòa và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân.

2. Tòa án nhân dân cùng với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách, hướng dẫn, quy định về phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

3. Khi cần thiết, Tòa án nhân dân sẽ đề xuất yêu cầu cơ quan, tổ chức áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật tại cơ quan, tổ chức đó cùng với việc ra bản án, quyết định. Cơ quan, tổ chức nhận được đề xuất có trách nhiệm thực hiện và trong vòng 30 ngày, tính từ ngày nhận được đề xuất, phải thông báo cho Tòa án về kết quả giải quyết đề xuất.

6. Tổ chức quản lý các Tòa án nhân dân như thế nào?

1. Tòa án tối cao điều hành các Tòa án nhân dân về cấu trúc.

2. Tòa án nhân dân tối cao đứng đầu, hợp tác cùng Bộ Quốc phòng điều hành các Tòa án quân sự về cơ cấu.

Quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về việc phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự.

1. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sẽ tiến hành xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán hoặc toàn bộ Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Quá trình xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán hoặc toàn bộ Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được thực hiện theo quy định của luật tố tụng.

Mục lục

Chia sẻ

Cám ơn bạn đã đặt hàng

Đơn hàng đã được đặt thành công

Chúng tôi sẽ sớm liên hệ lại bạn để xác nhận thông tin đơn hàng

Tải về Xét xử công khai: Định nghĩa và nguyên tắc theo luật