Tạm ngừng kinh doanh 2026: tối đa 24 tháng liên tiếp và nghĩa vụ xác nhận hoạt động trở lại
Tạm ngừng kinh doanh từng được nhiều doanh nghiệp dùng như trạng thái "ngủ đông" kéo dài nhiều năm. Từ 23/7/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP chấm dứt cách làm đó: tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp bị giới hạn 24 tháng, và hết hạn tạm ngừng phải chủ động xác nhận hoạt động trở lại.
Doanh nghiệp thông báo tạm ngừng chậm nhất 3 ngày làm việc trước, mỗi lần tối đa 12 tháng, tổng cộng liên tiếp không quá 24 tháng. Hết thời hạn, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trong 5 ngày làm việc. Không xác nhận và không báo cáo khi bị yêu cầu, doanh nghiệp có thể bị thu hồi giấy chứng nhận và phải giải thể.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi năm 2022 và 2025, theo Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH, Công báo số 1107+1108 ngày 31/8/2025 (Điều 206); Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 23/7/2026, Công báo số 464 ngày 08/8/2026), theo Văn bản hợp nhất số 29/2026/VBHN-NĐ-BTC, Công báo số 506-VBHN ngày 10/9/2026 (Điều 60); Điều 21 Nghị định 296/2026 (chuyển tiếp); Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế, hiệu lực từ 01/7/2026, Công báo số 401 ngày 16/7/2026 (Điều 6, 7); Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (khoản 8 Điều 1). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ là tình huống tự lập. Tạm ngừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (Điều 61 Nghị định 168/2025) có quy trình riêng, không thuộc phạm vi nội dung này.
Quy định mới về thời hạn tạm ngừng
| Nội dung | Quy định (Điều 60 Nghị định 168/2025, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026) |
|---|---|
| Thời điểm thông báo | Chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng, hoặc trước ngày tiếp tục tạm ngừng khi gia hạn |
| Mỗi lần thông báo | Không quá 12 tháng |
| Tổng thời gian liên tiếp | Không quá 24 tháng (mới) |
| Hồ sơ | Thông báo tạm ngừng có số điện thoại, thư điện tử của người đại diện theo pháp luật (mới); nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị |
| Xử lý | Cơ quan đăng ký cấp giấy xác nhận trong 1 ngày làm việc; tình trạng chuyển sang "Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động" |
| Thay đổi trong thời gian tạm ngừng | Vẫn phải đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (khoản 7, mới) |
Chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động theo cùng thời hạn.
Nghĩa vụ xác nhận hoạt động trở lại
| Mốc | Hệ quả (khoản 8 Điều 60) |
|---|---|
| Trong 5 ngày làm việc sau ngày kết thúc tạm ngừng | Người đại diện theo pháp luật xác nhận tiếp tục kinh doanh và cam kết đã thực hiện đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống |
| Không xác nhận | Trong 10 ngày làm việc tiếp theo, cơ quan đăng ký gửi văn bản yêu cầu báo cáo, đồng thời gửi cơ quan thuế |
| Không báo cáo trong 6 tháng kể từ ngày hết hạn báo cáo | Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp phải làm thủ tục giải thể |
Nghĩa vụ xác nhận này áp dụng với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kể từ 23/7/2026 (khoản 2 Điều 21 Nghị định 296/2026). Thủ tục giải thể có tại giải thể doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đã tạm ngừng trước 23/7/2026
| Tình huống | Khoản 1 Điều 21 Nghị định 296/2026 |
|---|---|
| Tổng thời gian liên tiếp đến hết lần đã thông báo gần nhất chưa vượt 24 tháng | Được tiếp tục đăng ký tạm ngừng nhưng tổng thời gian, kể cả thời gian trước 23/7/2026, không được vượt 24 tháng |
| Đã vượt 24 tháng | Không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng sau khi lần đã thông báo gần nhất kết thúc |
Nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng
| Nghĩa vụ | Quy định |
|---|---|
| Hồ sơ khai thuế | Không phải nộp, trừ khi tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính (Điều 7 Nghị định 252/2026) |
| Hóa đơn | Không được sử dụng; nếu được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng thì phải khai thuế |
| Nợ thuế, cưỡng chế | Vẫn phải chấp hành đôn đốc nợ, cưỡng chế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra |
| Thuế, bảo hiểm còn nợ | Phải nộp đủ; tiếp tục thanh toán nợ, thực hiện hợp đồng với khách hàng, người lao động trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp) |
| Bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ | Không được làm thủ tục tạm ngừng cho tới khi khôi phục mã số thuế |
Với doanh nghiệp, thông tin tạm ngừng nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh được truyền sang cơ quan thuế. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thông báo chậm nhất 1 ngày làm việc trước khi tạm ngừng, mỗi lần không quá 12 tháng (điểm g.2 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026). Thông báo tạm ngừng quá hạn từ 1 đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ thì bị phạt cảnh cáo (khoản 1 Điều 10 Nghị định 125/2020, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025); các mức phạt tiền cao hơn nên tra thêm văn bản gốc. Khung phạt chậm nộp tờ khai cho kỳ tạm ngừng không trọn kỳ có tại phạt chậm nộp tờ khai thuế.
Ví dụ tự lập
Công ty TNHH R tạm ngừng từ 01/9/2025 đến 31/8/2026 (12 tháng), thông báo trước 23/7/2026. Tháng 8/2026, R muốn gia hạn thêm 12 tháng.
- Tổng thời gian liên tiếp đến 31/8/2026 là 12 tháng, chưa vượt 24 tháng, nên R được gia hạn, tối đa đến 31/8/2027.
- Lần gia hạn nộp sau 23/7/2026 nên khi hết hạn 31/8/2027, người đại diện của R phải xác nhận hoạt động trở lại trong 5 ngày làm việc.
- Sau 31/8/2027, R không được tạm ngừng liên tiếp thêm; nếu không muốn hoạt động, R nên cân nhắc giải thể.
Checklist
- Tính tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã dùng, kể cả trước 23/7/2026.
- Ra nghị quyết, quyết định tạm ngừng theo đúng cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp thông báo chậm nhất 3 ngày làm việc trước, ghi số điện thoại và thư điện tử người đại diện.
- Khóa phát hành hóa đơn; rà soát kỳ khai thuế không trọn tháng, quý.
- Thanh toán thuế, bảo hiểm còn nợ; thông báo đối tác, người lao động.
- Đặt lịch nhắc xác nhận hoạt động trở lại trong 5 ngày làm việc sau ngày kết thúc.
- Gần mốc 24 tháng: quyết định hoạt động lại hoặc giải thể.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?
Mỗi lần thông báo không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Phải thông báo tạm ngừng trước bao nhiêu ngày?
Chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, hoặc trước ngày tiếp tục tạm ngừng khi gia hạn.
Hết thời hạn tạm ngừng có phải làm gì không?
Có. Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Không xác nhận hoạt động trở lại thì sao?
Cơ quan đăng ký yêu cầu báo cáo; nếu không báo cáo trong 6 tháng kể từ ngày hết hạn báo cáo, giấy chứng nhận bị thu hồi và doanh nghiệp phải giải thể.
Tạm ngừng có phải nộp tờ khai thuế không?
Không, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Đã tạm ngừng hơn 24 tháng trước 23/7/2026 thì có được gia hạn?
Không. Khi lần tạm ngừng đã thông báo gần nhất kết thúc, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng.
