Thiết bị giám sát hành trình, camera người lái và khoang khách theo Nghị định 319/2026: xe nào lắp, hạn khi nào
Doanh nghiệp vận tải, công ty có đội xe đưa đón công nhân hay xe tải chở hàng nội bộ đều sẽ phải rà lại thiết bị trên xe. Nghị định 319/2026/NĐ-CP gom ba loại thiết bị vào một khung chung: giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe và ghi nhận hình ảnh khoang chở khách. Văn bản ký ngày 13/8/2026 nhưng có hiệu lực từ 01/7/2027, kèm lộ trình riêng cho camera kéo dài đến năm 2030.
Từ 01/7/2027, xe ô tô kinh doanh vận tải, xe đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ và xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị theo Nghị định 319/2026. Camera người lái với xe khách dưới 08 chỗ, xe tải (trừ đầu kéo) và xe nội bộ áp dụng từ 01/01/2028; camera khoang khách áp dụng với xe trên 29 chỗ từ 01/01/2029 và xe 08-29 chỗ từ 01/01/2030. Dữ liệu hành trình truyền theo thời gian thực về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông. Thiết bị đã lắp trước 01/7/2027 được dùng đến hết 31/12/2029.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 319/2026/NĐ-CP ngày 13/8/2026 của Chính phủ quy định về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ, đăng Công báo số 494 ngày 28/8/2026, căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 (Điều 3 đến Điều 6, Điều 11 đến Điều 13). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Yêu cầu kỹ thuật chi tiết (chức năng cảnh báo, định dạng dữ liệu) nằm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, chưa được trình bày ở đây. Mức phạt khi không lắp hoặc lắp thiết bị không hoạt động thuộc nghị định xử phạt giao thông, không thuộc Nghị định 319/2026. Ví dụ là tình huống tự lập.
Xe nào phải lắp và lắp thiết bị gì
Theo khoản 1 Điều 4, nhóm phương tiện phải lắp gồm: xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ giao thông đường bộ và xe vận tải nội bộ. Căn cứ gốc là khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
| Thiết bị | Dữ liệu phải ghi nhận | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giám sát hành trình | Hành trình, tốc độ, số lần và thời gian dừng, đỗ, thời gian lái xe liên tục | điểm a khoản 1 Điều 5 |
| Ghi nhận hình ảnh người lái xe | Hình ảnh người lái liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng | điểm b khoản 1 Điều 5 |
| Ghi nhận hình ảnh khoang chở khách | Hình ảnh trong khoang, người lên, người xuống xe, liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng | điểm c khoản 1 Điều 5 |
Ba thiết bị có thể tích hợp trong một hoặc nhiều thiết bị, nhưng phải đủ chức năng của từng loại (khoản 2 Điều 4). Thiết bị còn phải tự động phát hiện và cảnh báo hành vi vi phạm, mất an toàn của người lái, người trong khoang (khoản 2 Điều 5). Nếu chức năng này dùng trí tuệ nhân tạo, doanh nghiệp cung cấp thiết bị phải tuân thủ pháp luật về AI (khoản 3 Điều 5), xem bài Luật Trí tuệ nhân tạo 2026: doanh nghiệp cần biết.
Lộ trình áp dụng
| Mốc | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| 01/7/2027 | Nghị định có hiệu lực chung, gồm giám sát hành trình cho cả nhóm xe tại Điều 4 | khoản 1 Điều 12 |
| 01/01/2028 | Camera người lái với xe khách kinh doanh dưới 08 chỗ, xe tải kinh doanh (trừ đầu kéo), xe vận tải nội bộ | khoản 2 Điều 12 |
| 01/01/2029 | Camera khoang khách với xe khách kinh doanh trên 29 chỗ | khoản 3 Điều 12 |
| 01/01/2030 | Camera khoang khách với xe khách kinh doanh từ 08 đến 29 chỗ | khoản 4 Điều 12 |
| 31/12/2029 | Hết thời hạn dùng thiết bị lắp trước 01/7/2027 theo QCVN 06:2024/BCA | khoản 1 Điều 13 |
Số chỗ tính không kể chỗ của người lái xe. Từ 01/7/2027, Điều 27, 28, 29 Nghị định 151/2024/NĐ-CP (quy định cũ về lắp thiết bị giám sát hành trình, camera người lái) bị bãi bỏ (điểm c khoản 5 Điều 12).
Truyền và lưu trữ dữ liệu
Khoản 1 Điều 6 tách hai luồng dữ liệu:
- Dữ liệu hành trình: truyền từ thiết bị về máy chủ dịch vụ, rồi về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực.
- Dữ liệu hình ảnh: chỉ phần dữ liệu về hành vi vi phạm, mất an toàn của người lái, vi phạm của người trong khoang được truyền theo thời gian thực về máy chủ dịch vụ và máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.
Thời hạn lưu tối thiểu theo khoản 2 Điều 6:
| Loại dữ liệu | Trên thiết bị | Máy chủ dịch vụ | Máy chủ Cục CSGT |
|---|---|---|---|
| Hành trình | 30 ngày | 01 năm | 03 năm |
| Hình ảnh người lái | 03 ngày | — | — |
| Hình ảnh khoang khách | 10 ngày | — | — |
| Dữ liệu hành vi vi phạm | — | 03 tháng | 03 năm |
Hết hạn, dữ liệu được xóa, hủy theo quy chuẩn; dữ liệu đang phục vụ xác minh, xử lý vi phạm, khiếu nại, điều tra được giữ trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông đến khi kết thúc vụ việc (khoản 3 Điều 6). Dữ liệu là căn cứ xử lý vi phạm giao thông, vận tải (khoản 5 Điều 6).
Dữ liệu cá nhân của tài xế và hành khách
Khoản 4 Điều 6 yêu cầu việc lưu trữ, truyền, khai thác, chia sẻ dữ liệu tuân thủ pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân; cấm dùng dữ liệu để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, đời sống riêng tư của cá nhân. Camera ghi hình người lái, hành khách là dữ liệu cá nhân, nên doanh nghiệp cần thông báo cho tài xế và hành khách, giới hạn người được xem, có quy trình xóa. Tham khảo bài bảo vệ dữ liệu cá nhân: checklist cho doanh nghiệp 2026.
Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải, chủ xe, tài xế
Điều 11 đặt các nghĩa vụ:
- Lắp, quản lý, truyền, lưu trữ dữ liệu theo Điều 4, 5, 6.
- Không sửa chữa, làm sai lệch dữ liệu trên thiết bị, máy chủ dịch vụ và dữ liệu truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.
- Duy trì hoạt động liên tục; khắc phục ngay sự cố truyền dữ liệu; chấp hành kiểm tra.
- Đơn vị quản lý máy chủ dịch vụ cung cấp tài khoản quản trị, mật khẩu, đường dẫn truy cập cho Cục Cảnh sát giao thông; báo ngay khi thay đổi; báo cho doanh nghiệp vận tải khi thiết bị không truyền dữ liệu.
- Doanh nghiệp, chủ xe, tài xế cung cấp tài khoản, đường dẫn truy cập thiết bị cho Cảnh sát giao thông khi được yêu cầu kiểm tra.
Ví dụ tự lập
Công ty H có 3 xe tải 5 tấn chở hàng nội bộ và 2 xe 16 chỗ đưa đón công nhân, tất cả đã lắp hộp đen theo QCVN 06:2024/BCA từ năm 2025.
- Thiết bị hiện có được dùng tiếp đến hết 31/12/2029, miễn vẫn thu, lưu, truyền dữ liệu theo QCVN 06:2024/BCA và Thông tư 71/2024/TT-BCA (khoản 1 Điều 13).
- Nếu hỏng và thay mới sau 01/7/2027, thiết bị thay thế phải theo Nghị định 319/2026 và quy chuẩn mới (khoản 2 Điều 13).
- Xe tải nội bộ: camera người lái áp dụng từ 01/01/2028.
- Xe 16 chỗ đưa đón công nhân là xe vận tải nội bộ, không phải xe khách kinh doanh vận tải, nên mốc camera khoang khách 01/01/2030 (áp dụng cho xe khách kinh doanh 08-29 chỗ) cần được xác nhận lại với cơ quan quản lý khi có quy chuẩn; doanh nghiệp không nên tự suy diễn được miễn.
Checklist chuẩn bị
- Lập danh sách xe theo nhóm: kinh doanh vận tải hành khách (theo số chỗ), hàng hóa, đầu kéo, nội bộ, cứu thương, cứu hộ.
- Ghi mốc áp dụng của từng xe: 01/7/2027, 01/01/2028, 01/01/2029, 01/01/2030.
- Kiểm tra thiết bị hiện có theo QCVN 06:2024/BCA; lập kế hoạch thay thế trước 31/12/2029.
- Chỉ mua thiết bị mới đáp ứng quy chuẩn do Bộ Công an ban hành theo Nghị định 319/2026.
- Ký hợp đồng với đơn vị máy chủ dịch vụ có cam kết truyền thời gian thực, lưu trữ đủ thời hạn.
- Ban hành quy chế nội bộ về xem, xóa, chia sẻ hình ảnh camera; thông báo cho tài xế và hành khách.
- Phân công người theo dõi sự cố truyền dữ liệu và xử lý ngay.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 319/2026 có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 01/7/2027, trừ các mốc riêng cho camera người lái (01/01/2028) và camera khoang khách (01/01/2029, 01/01/2030) tại Điều 12.
Xe tải chở hàng của công ty có phải lắp camera người lái không?
Có. Xe kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe đầu kéo) và xe vận tải nội bộ phải lắp camera người lái từ 01/01/2028 (khoản 2 Điều 12).
Xe khách nào phải lắp camera khoang chở khách?
Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách trên 29 chỗ từ 01/01/2029 và từ 08 đến 29 chỗ từ 01/01/2030, không kể chỗ người lái (khoản 3, 4 Điều 12).
Hộp đen đã lắp có phải thay ngay không?
Không. Thiết bị lắp trước ngày nghị định có hiệu lực được dùng đến hết 31/12/2029 theo QCVN 06:2024/BCA và Thông tư 71/2024/TT-BCA. Khi thay thế hoặc lắp mới phải theo quy định mới (Điều 13).
Dữ liệu hành trình phải lưu bao lâu?
Ít nhất 30 ngày trên thiết bị, 01 năm trên máy chủ dịch vụ và 03 năm trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông (điểm a khoản 2 Điều 6).
Hình ảnh camera có được gửi liên tục về công an không?
Không. Chỉ dữ liệu hành vi vi phạm pháp luật, hành vi mất an toàn của người lái và vi phạm của người trong khoang được truyền theo thời gian thực về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông (điểm b khoản 1 Điều 6).
Doanh nghiệp có được chỉnh sửa dữ liệu thiết bị giám sát không?
Không. Điểm a khoản 2 Điều 11 cấm sửa chữa, làm sai lệch dữ liệu trên thiết bị, máy chủ dịch vụ và dữ liệu truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.
