Chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 01/7/2026: chức danh nào cần, điều kiện hạng I, II, III theo Nghị định 212/2026
Một công ty tư vấn thiết kế cần bổ nhiệm kỹ sư làm chủ trì thiết kế kết cấu cho một công trình cấp II, trong khi chứng chỉ cũ của kỹ sư này cấp năm 2022. Từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 212/2026/NĐ-CP thay đổi danh sách chức danh phải có chứng chỉ, cơ quan cấp và thủ tục.
Chứng chỉ hành nghề bắt buộc với chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn, khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế và giám sát thi công. Chứng chỉ cấp mới có hiệu lực 10 năm, do UBND cấp tỉnh cấp, được hành nghề trên cả nước. Hạng I cần đại học và từ 07 năm kinh nghiệm, hạng II từ 04 năm, hạng III từ 02 năm. Chứng chỉ cấp theo luật cũ còn dùng đến khi hết hạn; chứng chỉ quản lý dự án, định giá xây dựng không còn được cấp mới.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (Công báo số 37 ngày 22/01/2026), hiệu lực từ 01/7/2026, Điều 88 đến 90; văn bản hợp nhất số 146/2026/VBHN-LQ-VPQH (Công báo số 528-VBHN ngày 25/9/2026) thể hiện sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 88 bởi Luật số 24/2026/QH16 từ 01/3/2027; Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (Công báo số 358 ngày 30/6/2026), hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 27 đến 33, 41, 55, 57). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, tóm tắt các quy định chính. Ví dụ là tình huống tự lập. Điều kiện kinh nghiệm cụ thể theo từng lĩnh vực và phạm vi hoạt động của chứng chỉ nằm tại các điều chuyên ngành và Phụ lục của Nghị định 212/2026; cần đối chiếu nguyên văn văn bản khi áp dụng.
Chức danh nào phải có chứng chỉ hành nghề
Khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 (bản ban hành) yêu cầu chứng chỉ hành nghề với:
- Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng.
- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
- Giám sát thi công xây dựng.
- Chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chứng chỉ chia thành hạng I, hạng II và hạng III. Khoản 2 Điều 88 yêu cầu chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng và giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nhưng không cần chứng chỉ hành nghề.
Luật số 24/2026/QH16 sửa khoản 1, khoản 2 Điều 88, có hiệu lực từ 01/3/2027: bỏ chức danh chủ trì xác định, thẩm tra, quản lý chi phí khỏi danh sách phải có chứng chỉ, và bỏ chủ trì kiểm định xây dựng khỏi khoản 2.
Theo Điều 28 Nghị định 212/2026, chứng chỉ được cấp theo bốn lĩnh vực: khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất công trình); lập quy hoạch đô thị và nông thôn; thiết kế xây dựng (kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế cơ - điện); giám sát thi công (công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị).
Trường hợp không cần chứng chỉ
Khoản 3 Điều 27 Nghị định 212/2026 miễn chứng chỉ khi thực hiện:
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
- Thiết kế, thẩm tra, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình.
- Thiết kế, thẩm tra, giám sát công tác hoàn thiện (trát, ốp lát, sơn, lắp cửa) và công việc không ảnh hưởng kết cấu chịu lực.
- Hoạt động xây dựng công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng, cáp truyền dẫn viễn thông.
Người không có chứng chỉ chỉ được tham gia công việc phù hợp chuyên ngành đào tạo và không được đảm nhận chức danh bắt buộc có chứng chỉ (khoản 4 Điều 27).
Điều kiện theo hạng
Điều 33 Nghị định 212/2026 đặt điều kiện chung:
| Hạng | Trình độ | Kinh nghiệm công việc phù hợp |
|---|---|---|
| Hạng I | Đại học chuyên ngành phù hợp | Từ 07 năm |
| Hạng II | Đại học chuyên ngành phù hợp | Từ 04 năm |
| Hạng III | Chuyên ngành phù hợp | Từ 02 năm (đại học) hoặc từ 03 năm (cao đẳng) |
Kinh nghiệm phải nằm trong 10 năm gần nhất; nếu dùng kinh nghiệm quá 10 năm thì chỉ được đề nghị cấp thấp hơn 01 hạng (khoản 3 Điều 33). Thời gian kinh nghiệm tính theo đơn đề nghị, hợp đồng lao động, xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội; thông tin đã có trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được dùng thay giấy tờ (khoản 5 Điều 33). Ngoài điều kiện chung, mỗi lĩnh vực còn có điều kiện kinh nghiệm riêng, ví dụ đã làm chủ nhiệm khảo sát một số dự án, công trình ở cấp tương ứng.
Hiệu lực, mã số và quyền hành nghề
- Chứng chỉ cấp mới có hiệu lực 10 năm; với người nước ngoài theo thời hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú nhưng không quá 10 năm (khoản 5 Điều 27).
- Ký hiệu chứng chỉ gồm 03 ký tự nơi cấp và mã số 08 chữ số; mã số gắn với mã định danh cá nhân và không đổi khi cấp mới, cấp lại hay chuyển đổi (khoản 7, khoản 8 Điều 27).
- Người được cấp được hành nghề trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ (điểm b khoản 1 Điều 32).
- Người nước ngoài có giấy phép năng lực nước ngoài, hành nghề tại Việt Nam dưới 06 tháng phải hợp pháp hóa lãnh sự văn bằng, giấy phép; từ 06 tháng trở lên phải chuyển đổi chứng chỉ (khoản 2 Điều 27). Điều kiện về giấy phép lao động được trình bày tại bài giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026.
Thủ tục cấp
| Bước | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp hồ sơ | Bộ phận Một cửa, bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia | Khoản 1 Điều 30 |
| Hồ sơ thiếu | Cơ quan thông báo một lần trong 05 ngày làm việc | Khoản 5 Điều 30 |
| Đánh giá | Hội đồng xét cấp đánh giá hồ sơ cấp mới, chuyển đổi | Khoản 4 Điều 30 |
| Thời hạn cấp | 06 ngày làm việc (cấp mới), 11 ngày làm việc (chuyển đổi) kể từ thông báo kết quả đánh giá đủ điều kiện; 05 ngày làm việc (cấp lại) | Khoản 2 Điều 30 |
| Cơ quan cấp | UBND cấp tỉnh, có thể phân cấp, ủy quyền | Khoản 1 Điều 31 |
Chứng chỉ bị thu hồi khi giả mạo hồ sơ, cho thuê, cho mượn chứng chỉ, tẩy xóa nội dung hoặc không còn đáp ứng điều kiện. Với ba trường hợp đầu, cá nhân chỉ được đề nghị cấp mới sau 12 tháng kể từ quyết định thu hồi; người bị thu hồi phải nộp lại bản gốc trong 05 ngày làm việc (Điều 29, khoản 7 Điều 30).
Tổ chức tự công khai năng lực
Khoản 6 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 và Điều 41 Nghị định 212/2026 yêu cầu tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Nội dung gồm tên, trụ sở, người đại diện, mã số doanh nghiệp, năng lực thu thập từ hệ thống và hạng, lĩnh vực theo chứng chỉ năng lực (nếu có). Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
Quy định chuyển tiếp
Điều 55 Nghị định 212/2026:
- Hồ sơ nộp trước 01/7/2026 được xét theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP; nếu đủ điều kiện sát hạch thì được cấp theo kết quả đánh giá của hội đồng mà không phải sát hạch (khoản 2).
- Không cấp chứng chỉ quản lý dự án và định giá xây dựng cho hồ sơ đang chờ (khoản 2).
- Chứng chỉ cấp theo Luật Xây dựng 2014 được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn (khoản 5).
Doanh nghiệp chuẩn bị dự án cần chấp thuận chủ trương có thể tham khảo bài thuê đất trả tiền hằng năm hay một lần khi lập phương án sử dụng đất.
Ví dụ tự lập
Kỹ sư P tốt nghiệp đại học xây dựng năm 2017, làm thiết kế kết cấu liên tục từ đó, có hợp đồng lao động và bảo hiểm xã hội chứng minh. Đến năm 2026, P có 9 năm kinh nghiệm trong 10 năm gần nhất, đủ thời gian cho hạng I về điều kiện chung, nhưng còn phải đáp ứng điều kiện đã chủ trì thiết kế công trình ở cấp tương ứng theo điều chuyên ngành. P nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia; sau khi hội đồng đánh giá đủ điều kiện, UBND cấp tỉnh cấp chứng chỉ trong 06 ngày làm việc.
Checklist cho doanh nghiệp
- Lập danh sách nhân sự giữ chức danh bắt buộc có chứng chỉ và hạn chứng chỉ.
- Kiểm tra chứng chỉ theo luật cũ còn hạn đến khi nào; lên lịch cấp mới.
- Lưu hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội chứng minh kinh nghiệm.
- Với nhân sự nước ngoài: chuẩn bị hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chuyển đổi chứng chỉ.
- Tự công khai năng lực tổ chức trên hệ thống và cập nhật khi thay đổi.
- Theo dõi thay đổi tại Điều 88 từ 01/3/2027.
Câu hỏi thường gặp
Chứng chỉ hành nghề xây dựng có hiệu lực bao lâu?
Chứng chỉ cấp mới có hiệu lực 10 năm theo khoản 5 Điều 27 Nghị định 212/2026; với người nước ngoài không quá thời hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
Cơ quan nào cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 01/7/2026?
UBND cấp tỉnh tổ chức cấp và có thể phân cấp, ủy quyền theo pháp luật về chính quyền địa phương (khoản 1 Điều 31).
Hạng II cần bao nhiêu năm kinh nghiệm?
Trình độ đại học chuyên ngành phù hợp và từ 04 năm kinh nghiệm công việc phù hợp (điểm b khoản 4 Điều 33).
Chứng chỉ cấp theo Luật Xây dựng 2014 còn dùng được không?
Còn, đến khi hết hạn, theo lĩnh vực và phạm vi ghi trên chứng chỉ (khoản 5 Điều 55 Nghị định 212/2026).
Chỉ huy trưởng công trường có cần chứng chỉ hành nghề không?
Không. Khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 chỉ yêu cầu chỉ huy trưởng công trường đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
Có còn cấp chứng chỉ định giá xây dựng không?
Không. Khoản 2 Điều 55 Nghị định 212/2026 quy định cơ quan có thẩm quyền không cấp chứng chỉ quản lý dự án và định giá xây dựng.
