Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Nghị quyết 36/2026: nộp ở UBND xã, cấp trong 03 hoặc 10 ngày
Doanh nghiệp xuất khẩu sầu riêng, thanh long, chuối hay cơ sở đóng gói nông sản đang áp dụng thủ tục cấp mã số mới. Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026 của Chính phủ điều chỉnh thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại Nghị định 38/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày ký. Nơi nộp hồ sơ chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, nộp toàn trình trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ chỉ gồm đơn đề nghị theo mẫu. Nếu không đăng ký xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã số, Chủ tịch UBND xã cấp trong 03 ngày làm việc, không kiểm tra trước, hậu kiểm trong 03 tháng. Nếu xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã số, xã kiểm tra và cấp trong 10 ngày làm việc, sau đó danh sách được gửi lên Bộ Nông nghiệp và Môi trường để chuyển nước nhập khẩu phê duyệt. Mã số đã cấp vẫn được dùng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026 của Chính phủ quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, đăng Công báo số 468 ngày 12/8/2026, hiệu lực từ ngày ký (Điều 2 đến Điều 6). Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 38/2026/NĐ-CP được đăng lấy ý kiến trên vanban.chinhphu.vn ngày 10/9/2026, chưa ban hành tại ngày rà soát. Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình phê duyệt, duy trì, tạm dừng hoặc khôi phục mã số phục vụ xuất khẩu theo điều ước, nghị định thư hoặc yêu cầu chính thức của nước nhập khẩu (khoản 7 Điều 5). Khi Nghị định sửa đổi Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực, Nghị quyết 36 hết hiệu lực.
Những điểm thay đổi chính
| Nội dung | Theo Nghị quyết 36/2026 | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nguyên tắc | Toàn trình trên môi trường mạng; tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm; chỉ tiền kiểm khi nước nhập khẩu yêu cầu mã số | khoản 1, 2 Điều 2 |
| Nơi nộp | UBND cấp xã nơi có vùng trồng, cơ sở đóng gói, qua Cổng dịch vụ công quốc gia | điểm a khoản 2 Điều 4 |
| Hồ sơ | Đơn theo Phụ lục I (vùng trồng) hoặc Phụ lục II (cơ sở đóng gói) | khoản 1 Điều 4 |
| Vị trí thửa đất | Theo mã định danh thửa đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; chưa có thì tự kê khai, xã xác nhận khi kiểm tra hoặc hậu kiểm | khoản 2 Điều 3 |
| Bản chất mã số | Cấp cho một loại cây trồng xác định theo vị trí một hoặc nhiều thửa đất; không xác lập, không thay thế quyền sử dụng đất | khoản 1 Điều 3 |
| Dữ liệu | Quản lý tập trung, công khai trên cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản | khoản 3 Điều 3 |
Hai luồng thủ tục
| Trường hợp | Thời hạn | Kiểm tra | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không đăng ký xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã số | Không quá 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ | Không tiền kiểm; hậu kiểm trong tối đa 03 tháng từ ngày cấp | điểm b khoản 2 Điều 4; điểm a khoản 2 Điều 6 |
| Đăng ký xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã số | Không quá 10 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ | Kiểm tra thông tin kê khai và yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu, lập biên bản Phụ lục VI hoặc VII | điểm c khoản 2 Điều 4 |
| Nước nhập khẩu đồng ý để Việt Nam tự phê duyệt | Phê duyệt ngay khi cấp | Như trên | điểm c khoản 2 Điều 4 |
| Nước nhập khẩu phải phê duyệt | Tỉnh gửi danh sách lên Bộ trong 03 ngày làm việc; Bộ gửi nước nhập khẩu trong 03 ngày làm việc | Theo yêu cầu nước nhập khẩu | điểm c khoản 2 Điều 4 |
| Bổ sung thị trường xuất khẩu | Theo luồng 10 ngày làm việc, giữ nguyên mã số | Có | điểm d khoản 2 Điều 4 |
| Cấp lại do đổi tên đại diện hoặc thay đổi địa giới hành chính | 02 ngày làm việc | Căn cứ hồ sơ lưu trữ | điểm đ khoản 2 Điều 4 |
Từ khi tỉnh gửi danh sách đến khi Bộ chuyển cho nước nhập khẩu tối đa 06 ngày làm việc (tự tính: 03 + 03 ngày làm việc theo điểm c khoản 2 Điều 4), chưa kể thời gian nước nhập khẩu xem xét. Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách thì làm theo yêu cầu đó.
Khi Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp trực tuyến, UBND xã nhận hồ sơ giấy (trực tiếp hoặc bưu điện) và cập nhật lên Cổng sau khi hệ thống hoạt động lại (khoản 3 Điều 4).
Quy định của Nghị định 38/2026 đang tạm ngưng
Từ 31/7/2026 đến khi Nghị định sửa đổi có hiệu lực, các quy định sau của Nghị định 38/2026/NĐ-CP tạm ngưng hiệu lực: khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điều 8; khoản 3 Điều 9; Phụ lục II đến Phụ lục XI (khoản 2 Điều 5). Nội dung Nghị quyết 36 không quy định thì vẫn áp dụng Nghị định 38/2026 (khoản 4 Điều 5).
Chuyển tiếp
| Trường hợp | Xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mã số đã cấp, phê duyệt, chuyển đổi trước 31/7/2026 | Tiếp tục dùng theo định dạng đã cấp | khoản 3 Điều 5 |
| Hồ sơ nộp cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trước 31/7/2026 | Tiếp tục giải quyết theo Nghị định 38/2026 | khoản 6 Điều 5 |
| Muốn chuyển sang thủ tục mới | Báo cơ quan chuyên môn để kết thúc thủ tục cũ, nộp đơn mới trên Cổng dịch vụ công quốc gia | khoản 6 Điều 5 |
Ví dụ tự lập
Hợp tác xã F có 30 ha sầu riêng ở 12 thửa đất, muốn xuất khẩu sang một thị trường yêu cầu mã số vùng trồng; cơ sở đóng gói của công ty G cũng cần mã số.
- Hợp tác xã nộp đơn Phụ lục I, công ty G nộp đơn Phụ lục II, cùng qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến UBND xã nơi có vùng trồng và cơ sở đóng gói.
- Vì đăng ký xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã số, xã kiểm tra thực tế và ra thông báo cấp mã số trong tối đa 10 ngày làm việc.
- Nếu thị trường đó phải tự phê duyệt, danh sách đi qua tỉnh và Bộ trong tối đa 06 ngày làm việc trước khi gửi nước nhập khẩu.
- Một năm sau, hợp tác xã đăng ký thêm thị trường thứ hai: nộp đơn bổ sung, giữ nguyên mã số cũ.
Checklist
- Tra mã định danh các thửa đất; nếu chưa có, chuẩn bị số liệu diện tích, vị trí để tự kê khai.
- Ghi đúng mục "Đăng ký tham gia xuất khẩu" trong đơn, vì mục này quyết định luồng 03 hay 10 ngày làm việc.
- Lưu hồ sơ ghi chép quy trình sản xuất, đóng gói để phục vụ kiểm tra và hậu kiểm.
- Theo dõi trạng thái mã số (đang hoạt động, chờ phê duyệt, tạm dừng, thu hồi) trên hệ thống của Bộ.
- Đối chiếu yêu cầu kiểm dịch, truy xuất theo thủ tục xuất khẩu rau quả sang Trung Quốc và thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
- Nếu người mua yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành tự do, xem CFS theo Nghị định 292/2026.
Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết 36/2026/NQ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày ký 31/7/2026 đến khi Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực (khoản 1 Điều 5).
Nộp hồ sơ cấp mã số vùng trồng ở đâu?
Tại UBND cấp xã nơi có vùng trồng, cơ sở đóng gói, qua Cổng dịch vụ công quốc gia (điểm a khoản 2 Điều 4).
Cấp mã số vùng trồng mất bao lâu?
Không quá 03 ngày làm việc nếu không xuất khẩu sang thị trường yêu cầu mã số; không quá 10 ngày làm việc nếu có (điểm b, c khoản 2 Điều 4).
Mã số vùng trồng cấp trước tháng 8/2026 còn dùng được không?
Có, tiếp tục sử dụng theo định dạng đã cấp (khoản 3 Điều 5).
Mã số vùng trồng có thay thế giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Không. Mã số vùng trồng không xác lập, không thay thế quyền sử dụng đất (khoản 1 Điều 3).
Đã có Nghị định sửa đổi Nghị định 38/2026 chưa?
Tại ngày 02/10/2026, mới có dự thảo đăng lấy ý kiến ngày 10/9/2026; Nghị quyết 36/2026 vẫn đang áp dụng.
