Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292/2026: UBND tỉnh cấp, 2 ngày làm việc, hiệu lực 5 năm
Nhà xuất khẩu thực phẩm, mỹ phẩm, vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng thường bị đối tác hoặc cơ quan nước nhập khẩu yêu cầu nộp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS). Từ 05/9/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP và đổi cả cơ quan cấp, thời hạn xử lý lẫn thời hạn hiệu lực của CFS.
CFS cho hàng xuất khẩu nay do UBND cấp tỉnh cấp. Hồ sơ thiếu được báo trong 02 ngày làm việc, CFS được cấp trong 02 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, và có hiệu lực 05 năm. CFS cũ không ghi thời hạn được dùng đến hết 31/12/2027. Với hàng nhập khẩu, CFS bằng tiếng Anh được chấp nhận, chỉ phải hợp pháp hóa lãnh sự khi Bộ quản lý mặt hàng yêu cầu.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý ngoại thương (Điều 10, 11, 12, 64 và Phụ lục IV), đăng Công báo số 456 ngày 03/8/2026, hiệu lực từ 05/9/2026; đối chiếu Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, Công báo số 675 + 676 ngày 04/6/2018. Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Mẫu đơn số 02 và mẫu CFS số 02A nằm ở Phụ lục VII Nghị định 292/2026. Lệ phí và cổng nộp hồ sơ cụ thể do từng UBND cấp tỉnh hướng dẫn.
CFS xuất khẩu: so sánh quy định cũ và mới
| Nội dung | Nghị định 69/2018 (bản ban hành năm 2018) | Nghị định 292/2026 | Căn cứ mới |
|---|---|---|---|
| Cơ quan cấp | Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý | UBND cấp tỉnh | khoản 1 Điều 12 |
| Điều kiện hàng hóa | Có tiêu chuẩn công bố áp dụng | Có tiêu chuẩn công bố, hoặc phiếu công bố sản phẩm, hoặc giấy đăng ký lưu hành | điểm b khoản 1 Điều 12 |
| Báo hồ sơ thiếu | 03 ngày làm việc | 02 ngày làm việc | điểm b khoản 3 Điều 12 |
| Thời hạn cấp | Không quá 03 ngày làm việc | 02 ngày làm việc từ khi hồ sơ đầy đủ | điểm c khoản 3 Điều 12 |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong hồ sơ | Phải nộp bản sao | Không có trong thành phần hồ sơ | khoản 2 Điều 12 |
| Thời hạn hiệu lực | Không quy định | 05 năm từ ngày cấp, trừ khi pháp luật quy định khác | khoản 5 Điều 12 |
| Mẫu CFS | Thông tin tối thiểu theo khoản 3 Điều 10 | Mẫu số 02A bằng tiếng Anh, kèm thông tin tối thiểu | khoản 4 Điều 12 |
Cột Nghị định 69/2018 đối chiếu Điều 11 bản đăng Công báo năm 2018. Trong giai đoạn 2025–2026, một số thẩm quyền đã được phân cấp bằng văn bản khác, nên doanh nghiệp nên kiểm tra hồ sơ đang nộp dở theo khoản 5 Điều 64 Nghị định 292.
Hồ sơ đề nghị cấp CFS cho hàng xuất khẩu
Theo khoản 2 Điều 12, thương nhân nộp một bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 Phụ lục VII, 01 bản chính, bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Danh mục cơ sở sản xuất (nếu có), ghi tên, địa chỉ cơ sở và mặt hàng sản xuất để xuất khẩu, 01 bản chính.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng, hoặc phiếu công bố sản phẩm, hoặc giấy đăng ký lưu hành, kèm cách thể hiện trên nhãn, bao bì hoặc tài liệu đi kèm hàng hóa, 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
Hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia, cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép, hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính. Tài liệu bằng ngôn ngữ khác phải dịch sang tiếng Việt và được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền xác thực (khoản 1, 3 Điều 2).
Quy trình và nội dung tối thiểu trên CFS
| Bước | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp hồ sơ | Gửi cơ quan cấp CFS | điểm a khoản 3 Điều 12 |
| Kiểm tra | Báo hoàn thiện trong 02 ngày làm việc nếu hồ sơ thiếu | điểm b khoản 3 Điều 12 |
| Cấp CFS | Trong 02 ngày làm việc từ khi hồ sơ đầy đủ; từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do | điểm c khoản 3 Điều 12 |
| Kiểm tra cơ sở | Có thể kiểm tra tại nơi sản xuất nếu hồ sơ chưa đủ căn cứ hoặc có dấu hiệu vi phạm | điểm d khoản 3 Điều 12 |
| Số bản | Theo yêu cầu của thương nhân | điểm đ khoản 3 Điều 12 |
CFS phải có tối thiểu 7 nhóm thông tin (khoản 4 Điều 12):
- tên cơ quan cấp;
- số, ngày cấp;
- tên sản phẩm;
- mã HS;
- tên, địa chỉ nhà sản xuất hoặc thương nhân xuất khẩu;
- dòng xác nhận sản phẩm được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường Việt Nam;
- họ tên, chữ ký người ký và dấu của cơ quan cấp.
Nếu nước nhập khẩu có mẫu CFS riêng, cơ quan cấp CFS dựa vào mẫu đó để cấp.
CFS bị thu hồi khi thương nhân giả mạo chứng từ hoặc hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng (khoản 6 Điều 12).
Bộ nào quản lý mặt hàng nào
Phụ lục IV Nghị định 292 phân thẩm quyền quản lý CFS theo nhóm hàng. Một số nhóm chính:
| Nhóm hàng | Bộ quản lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, nước uống, thuốc lá điếu, thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế | Bộ Y tế | mục 1 Phụ lục IV |
| Giống, nông lâm thủy sản, muối, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | mục 2 Phụ lục IV |
| Phương tiện giao thông, vật liệu xây dựng | Bộ Xây dựng | mục 3 Phụ lục IV |
| Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, hàng công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm; hàng không thuộc Bộ nào khác | Bộ Công Thương | mục 4 Phụ lục IV |
| Thiết bị viễn thông, vô tuyến, sản phẩm công nghệ thông tin, phương tiện đo | Bộ Khoa học và Công nghệ | mục 6 Phụ lục IV |
Bộ quản lý và cơ quan cấp CFS có thể bổ sung thông tin đặc thù trên CFS ngoài 7 nhóm thông tin tối thiểu (khoản 4 Điều 12).
CFS đối với hàng nhập khẩu
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hàng nào phải nộp CFS | Do Chính phủ quy định theo đề xuất của Bộ quản lý; Bộ công bố danh mục kèm mã HS | khoản 1 Điều 11 |
| Ngôn ngữ | Tiếng Anh; ngôn ngữ khác phải dịch sang tiếng Việt, có xác thực của thương nhân nhập khẩu | khoản 4 Điều 11 |
| Hợp pháp hóa lãnh sự | Chỉ khi Bộ quản lý yêu cầu, trừ trường hợp được miễn | khoản 5 Điều 11 |
| CFS dùng cho nhiều lô, CFS không ghi thời hạn | Bộ quản lý quy định cụ thể | khoản 3 Điều 11 |
| Nghi ngờ tính xác thực | Cơ quan có thẩm quyền gửi yêu cầu xác minh tới nơi cấp | khoản 6 Điều 11 |
Trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự đã được tổng hợp trong Nghị định 293/2026 về apostille. Với hàng nhập khẩu, CFS thường đi cùng yêu cầu ghi nhãn; xem thêm nhãn hàng hóa và nhãn phụ hàng nhập khẩu.
Chuyển tiếp
| Trường hợp | Xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| CFS xuất khẩu cấp trước 05/9/2026 có ghi thời hạn | Dùng đến hết thời hạn ghi trên CFS | khoản 3 Điều 64 |
| CFS xuất khẩu cấp trước 05/9/2026 không ghi thời hạn | Dùng đến hết 31/12/2027 | khoản 3 Điều 64 |
| Hồ sơ đầy đủ đã được tiếp nhận trước 05/9/2026 | Giải quyết theo văn bản tại thời điểm tiếp nhận | khoản 5 Điều 64 |
Ví dụ tự lập
Công ty M xuất khẩu mỹ phẩm, có phiếu công bố sản phẩm, đang dùng một CFS cấp năm 2023 không ghi thời hạn. Tháng 10/2026, đối tác mới yêu cầu CFS cho dòng sản phẩm khác.
- CFS năm 2023 vẫn dùng được đến hết 31/12/2027 (khoản 3 Điều 64).
- Cho dòng sản phẩm mới, công ty M nộp đơn mẫu số 02 (song ngữ), danh mục cơ sở sản xuất và bản sao phiếu công bố sản phẩm tới UBND cấp tỉnh.
- Nếu nộp đủ hồ sơ ngày thứ Hai, hạn cấp CFS là thứ Tư cùng tuần (02 ngày làm việc, điểm c khoản 3 Điều 12, chưa tính ngày lễ).
- CFS mới có hiệu lực 05 năm từ ngày cấp. Công ty M đặt lịch nhắc gia hạn trước mốc này và trước 31/12/2027 cho CFS cũ.
Checklist
- Kiểm kê toàn bộ CFS đang dùng: CFS nào có ghi thời hạn, CFS nào không (hết hạn 31/12/2027).
- Chuẩn bị phiếu công bố hoặc bản tiêu chuẩn công bố cho từng sản phẩm cần CFS.
- Lập đơn mẫu số 02 bằng tiếng Việt và tiếng Anh; ghi đúng mã HS.
- Hỏi trước đối tác nước nhập khẩu có mẫu CFS riêng hay không.
- Hàng nhập khẩu: kiểm tra Bộ quản lý có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự CFS hay không.
- Đọc thêm quy định tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu theo Nghị định 292/2026 và thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
Từ 05/9/2026, cơ quan nào cấp CFS cho hàng xuất khẩu?
UBND cấp tỉnh (khoản 1 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP).
Bao lâu thì được cấp CFS?
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định (điểm c khoản 3 Điều 12).
CFS xuất khẩu có hiệu lực bao lâu?
05 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác (khoản 5 Điều 12).
CFS cũ không ghi thời hạn còn dùng được không?
Được dùng đến hết ngày 31/12/2027 (khoản 3 Điều 64).
CFS hàng nhập khẩu có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?
Chỉ khi Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý mặt hàng có yêu cầu, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự (khoản 5 Điều 11).
Hồ sơ CFS có cần giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Khoản 2 Điều 12 Nghị định 292 chỉ liệt kê đơn mẫu số 02, danh mục cơ sở sản xuất (nếu có) và tài liệu công bố hoặc đăng ký lưu hành; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không nằm trong thành phần hồ sơ.
