Nghị định 292/2026 thay Nghị định 69/2018: tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công từ 05/9/2026
Doanh nghiệp làm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và nhận gia công cho đối tác nước ngoài đang làm hồ sơ theo văn bản mới. Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực từ 05/9/2026 và thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Nghị định quy định thống nhất thẩm quyền cấp phép cho UBND cấp tỉnh và chấm dứt cơ chế mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất kèm tiền ký quỹ.
Từ 05/9/2026, giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu với hàng thuộc diện quản lý do UBND cấp tỉnh cấp trong 05 ngày làm việc. Hàng tạm nhập tái xuất được lưu tại Việt Nam tối đa 60 ngày, gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày. Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất (hàng đông lạnh, hàng đã qua sử dụng, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) hết hiệu lực từ 01/7/2026 và tiền ký quỹ được hoàn lại.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý ngoại thương, đăng Công báo số 456 ngày 03/8/2026, hiệu lực từ 05/9/2026; Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 (Điều 39, 41, 42, 43), Công báo số 513 + 514 ngày 25/7/2017; Thông tư số 43/2026/TT-NHNN ngày 27/8/2026, Công báo số 510 ngày 15/9/2026; Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05/9/2026, Công báo số 521 ngày 23/9/2026. Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Danh mục hàng cụ thể nằm ở các Phụ lục của Nghị định 292/2026 và danh mục mã HS do các Bộ công bố; doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS của lô hàng trước khi làm hồ sơ.
Những điểm thay đổi so với Nghị định 69/2018
| Nội dung | Nghị định 69/2018 (bản ban hành năm 2018) | Nghị định 292/2026 | Căn cứ mới |
|---|---|---|---|
| Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thuộc diện quản lý | Bộ Công Thương | UBND cấp tỉnh | khoản 1 Điều 14 |
| Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng đông lạnh, hàng chịu thuế TTĐB, hàng đã qua sử dụng | Phải có, kèm ký quỹ 10 tỷ đồng (đông lạnh) hoặc 7 tỷ đồng (thuế TTĐB, đã qua sử dụng) | Hết hiệu lực từ 01/7/2026; được rút tiền ký quỹ | khoản 2 Điều 64 |
| Thời gian lưu hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất | 60 ngày, gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày | Giữ nguyên mốc 60 ngày và cách gia hạn | khoản 5 Điều 14 |
| Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hàng thuộc diện quản lý | Bộ Công Thương | UBND cấp tỉnh | khoản 1 Điều 19 |
| Văn bản hướng dẫn cũ của các Bộ | Đang áp dụng | Áp dụng tiếp đến hết 31/12/2026 | khoản 4 Điều 64 |
Cột Nghị định 69/2018 đối chiếu với điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 13, Điều 18, Điều 23, 24, 25 bản Nghị định đăng Công báo số 675 + 676 ngày 04/6/2018; giai đoạn 2025–2026 một số thẩm quyền đã được phân cấp bằng Nghị định 146/2025/NĐ-CP. Nghị định 292/2026 còn bãi bỏ Điều 31 và Phụ lục X Nghị định 146/2025/NĐ-CP, Mục B.I Nghị quyết 19/2026/NQ-CP và một số nội dung của Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP (khoản 2 Điều 65).
Hàng nào phải xin giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
Theo điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân phải có giấy phép khi kinh doanh tạm nhập, tái xuất các nhóm hàng sau:
- hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
- hàng tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
- hàng chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam;
- hàng quản lý bằng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng không thuộc các nhóm này chỉ làm thủ tục tại hải quan cửa khẩu (điểm c khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương). Nếu văn bản chuyên ngành đã yêu cầu giấy phép riêng khi tạm nhập, tái xuất thì thương nhân làm theo văn bản đó và không cần thêm giấy phép theo Nghị định 292 (khoản 3 Điều 14).
Hàng thuộc Phụ lục V bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu. Danh mục này không áp dụng với chuyển khẩu vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam (Điều 13).
Quy định vận hành lô hàng tạm nhập, tái xuất
| Quy định | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp FDI | Không được kinh doanh tạm nhập, tái xuất; chỉ được tạm nhập, tái xuất theo các hình thức khác tại Điều 16 | khoản 2 Điều 14 |
| Giám sát hải quan | Từ khi tạm nhập đến khi thực tái xuất; không chia nhỏ hàng đi bằng container trên đường từ cửa khẩu tạm nhập, trừ trường hợp hải quan cho phép | khoản 4 Điều 14 |
| Thời gian lưu | Không quá 60 ngày từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập; gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày | khoản 5 Điều 14 |
| Quá hạn | Phải tái xuất hoặc tự tổ chức tiêu hủy theo pháp luật bảo vệ môi trường và hải quan | khoản 5 Điều 14 |
| Hợp đồng | Hai hợp đồng riêng: nhập khẩu và xuất khẩu; hợp đồng xuất có thể ký trước hoặc sau | khoản 6 Điều 14 |
| Cửa khẩu | Qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính | khoản 1 Điều 18 |
| Ùn tắc | UBND cấp tỉnh có thể yêu cầu tạm ngừng đưa hàng về; Bộ Công Thương có thể thông báo tạm dừng cấp phép | Điều 15 |
Thời gian lưu tối đa của một lô hàng khi được gia hạn đủ 2 lần là 120 ngày. Con số này được tính từ khoản 5 Điều 14: 60 ngày cộng 2 lần gia hạn × 30 ngày.
Tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác và tạm xuất, tái nhập
Tạm nhập để bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn rồi tái xuất chính hàng hóa đó được làm thủ tục tại hải quan, không cần giấy phép, với điều kiện hàng không thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu (khoản 1 Điều 16). UBND cấp tỉnh chỉ cấp phép khi hàng chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam, sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ quản lý mặt hàng (khoản 2 Điều 16).
Hai trường hợp được làm thẳng tại hải quan dù hàng thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng nhập khẩu, chỉ cần nộp thêm giấy tờ:
- hàng do chính thương nhân sản xuất và đã xuất khẩu, nay tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế rồi trả lại khách nước ngoài (khoản 3 Điều 16);
- máy móc, thiết bị phục vụ sự kiện ngoại giao, văn hóa, thể thao, khám chữa bệnh nhân đạo (khoản 4 Điều 16).
Thời hạn tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác và tạm xuất, tái nhập áp dụng theo khoản 3 Điều 41 và khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý ngoại thương, tức theo thỏa thuận của thương nhân với bên nước ngoài và đăng ký với hải quan. Mỗi lô được gia hạn không quá 02 lần (khoản 7 Điều 16, khoản 6 Điều 17). Hàng tạm xuất để sửa chữa khi đã hết hạn bảo hành chỉ được làm nếu không thuộc Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (khoản 1 Điều 17). Danh mục đó, chi tiết theo mã HS, hiện được ban hành tại Phụ lục I Thông tư 48/2026/TT-BCT (Điều 4).
Kinh doanh chuyển khẩu và thanh toán qua ngân hàng
| Quy định | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm quyền cấp phép | UBND cấp tỉnh, với nhóm hàng tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý ngoại thương; không cần giấy phép nếu chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam | khoản 1 Điều 19 NĐ 292; khoản 1 Điều 43 Luật QLNT |
| Doanh nghiệp FDI | Chỉ được chuyển khẩu theo hình thức vận chuyển thẳng, không qua cửa khẩu Việt Nam; hàng phải phù hợp ngành nghề hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | khoản 2 Điều 19 |
| Hợp đồng | Hai hợp đồng riêng: mua hàng và bán hàng với thương nhân nước ngoài | khoản 3 Điều 19 |
| Hàng qua cửa khẩu Việt Nam | Đưa vào, đưa ra tại cùng một khu vực cửa khẩu, chịu giám sát hải quan | khoản 4 Điều 19 |
| Thanh toán | Hai giao dịch riêng (chuyển tiền trả cho hợp đồng mua, nhận tiền từ hợp đồng bán), giao dịch nào trước cũng được; bắt buộc qua ngân hàng được phép, cùng một ngân hàng cho một giao dịch chuyển khẩu | Điều 3 TT 43/2026/TT-NHNN |
| Nguồn ngoại tệ trả tiền mua | Ngoại tệ trên tài khoản của thương nhân hoặc ngoại tệ mua của ngân hàng được phép | Điều 4 TT 43/2026/TT-NHNN |
| Bộ chứng từ | Không dùng một bộ chứng từ để mua ngoại tệ, chuyển tiền tại nhiều ngân hàng | khoản 4 Điều 6 TT 43/2026/TT-NHNN |
Thông tư 43/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 05/9/2026, cùng ngày với Nghị định 292, và bãi bỏ Thông tư 02/2020/TT-NHNN (Điều 7).
Hồ sơ và thời hạn cấp phép
| Giấy phép | Hồ sơ chính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Kinh doanh tạm nhập, tái xuất | Đơn mẫu số 03; hợp đồng nhập khẩu và xuất khẩu; báo cáo BC02 về giấy phép đã cấp (nếu có) | khoản 1 Điều 20 |
| Tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác | Đơn mẫu số 04; hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn | khoản 2 Điều 20 |
| Tạm xuất, tái nhập | Đơn mẫu số 05; hợp đồng sửa chữa, bảo hành hoặc cho thuê, mượn | khoản 3 Điều 20 |
| Kinh doanh chuyển khẩu | Đơn mẫu số 06; hợp đồng mua và bán; báo cáo BC02 (nếu có) | khoản 4 Điều 20 |
Hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia, cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép, hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính (khoản 1 Điều 2). Thời hạn xử lý theo Điều 21:
- 03 ngày làm việc: cơ quan cấp phép báo hồ sơ chưa đầy đủ;
- 05 ngày làm việc từ khi hồ sơ đầy đủ: cấp giấy phép;
- hàng chưa được phép lưu hành: cơ quan cấp phép xin ý kiến Bộ quản lý trong 03 ngày làm việc, Bộ trả lời trong 05 ngày làm việc, sau đó cấp phép trong 05 ngày làm việc;
- sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, hỏng: 03 ngày làm việc.
Gia công cho thương nhân nước ngoài
| Quy định | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hàng kinh doanh có điều kiện | Chỉ thương nhân đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được nhận gia công | khoản 1 Điều 29 |
| Hàng cấm hoặc tạm ngừng xuất, nhập khẩu | Phải có Giấy phép gia công; đơn mẫu số 09; báo thiếu hồ sơ trong 03 ngày làm việc, cấp phép trong 05 ngày làm việc | khoản 3 Điều 29; Điều 30 |
| Định mức, tỷ lệ hao hụt | Các bên tự thỏa thuận; thay đổi phải ký phụ lục trước khi thực hiện; người đại diện theo pháp luật bên nhận gia công chịu trách nhiệm về tính chính xác | Điều 32 |
| Máy móc của bên đặt gia công | Được thuê, mượn hoặc nhận tặng, phải ghi trong hợp đồng | Điều 33 |
| Nhận thanh toán bằng sản phẩm | Được, trừ sản phẩm cấm hoặc tạm ngừng nhập khẩu | khoản 3 Điều 35 |
| Gia công chuyển tiếp | Sản phẩm của hợp đồng này dùng làm nguyên liệu cho hợp đồng khác tại Việt Nam | Điều 36 |
| Thanh lý, quyết toán | Thanh lý hợp đồng và báo cáo quyết toán với hải quan | Điều 37 |
Hợp đồng gia công phải có tối thiểu 10 nhóm điều khoản (Điều 31): tên, địa chỉ các bên và bên gia công trực tiếp; tên, số lượng sản phẩm; giá gia công; thời hạn và phương thức thanh toán; danh mục, số lượng, trị giá nguyên phụ liệu cùng định mức và tỷ lệ hao hụt; máy móc cho thuê, mượn, tặng; cách xử lý phế liệu và nguyên liệu dư; địa điểm, thời gian giao hàng; nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ; thời hạn hiệu lực hợp đồng.
Chuyển tiếp
| Trường hợp | Xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giấy phép cấp theo Nghị định 69/2018 | Tiếp tục dùng theo nội dung và thời hạn; sửa đổi thì làm theo Nghị định 292 | khoản 1 Điều 64 |
| Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất | Hết hiệu lực từ 01/7/2026; tổ chức tín dụng phải hoàn trả tiền ký quỹ | khoản 2 Điều 64 |
| Hồ sơ đầy đủ đã nộp trước 05/9/2026 | Giải quyết theo văn bản tại thời điểm tiếp nhận | khoản 5 Điều 64 |
Các thay đổi về giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho hàng xuất khẩu được tổng hợp trong CFS theo Nghị định 292/2026.
Ví dụ tự lập
Công ty T (vốn trong nước) có mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng đông lạnh và đã ký quỹ 10 tỷ đồng tại ngân hàng theo Nghị định 69/2018.
- Từ 01/7/2026, mã số hết hiệu lực. Công ty T làm việc với ngân hàng để rút tiền ký quỹ (khoản 2 Điều 64).
- Lô thịt đông lạnh tạm nhập ngày 10/9/2026 không thuộc diện phải có giấy phép, nên chỉ làm thủ tục tại hải quan cửa khẩu (điểm c khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương), trừ khi văn bản chuyên ngành có yêu cầu khác.
- Hàng được lưu tại Việt Nam đến ngày thứ 60 tính từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập. Nếu chưa kịp tái xuất, công ty gửi văn bản đề nghị gia hạn tới hải quan nơi tạm nhập, tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày.
- Nếu công ty T là doanh nghiệp FDI, phương án kinh doanh tạm nhập, tái xuất này không thực hiện được (khoản 2 Điều 14).
Checklist
- Đối chiếu mã HS lô hàng với Phụ lục I, III, V Nghị định 292/2026 và danh mục mã HS do các Bộ công bố.
- Xác định có cần giấy phép (hàng thuộc khoản 1 Điều 39 hoặc khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý ngoại thương) hay chỉ làm thủ tục hải quan.
- Doanh nghiệp FDI: rà soát lại mọi phương án tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam.
- Theo dõi ngày hết hạn 60 ngày của từng tờ khai tạm nhập; đề nghị gia hạn trước hạn.
- Liên hệ ngân hàng rút tiền ký quỹ nếu từng có mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
- Chuyển khẩu: thanh toán hai chiều qua cùng một ngân hàng được phép.
- Gia công: rà soát mẫu hợp đồng theo đủ 10 nhóm điều khoản tại Điều 31; xem thêm Luật Hải quan sửa đổi 2026 cho thủ tục hải quan.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Từ ngày 05/9/2026 và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP (khoản 1 Điều 65).
Ai cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo Nghị định 292?
UBND cấp tỉnh, đối với hàng thuộc điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương (khoản 1 Điều 14).
Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam bao lâu?
Không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập, gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày (khoản 5 Điều 14).
Tiền ký quỹ để cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất xử lý thế nào?
Mã số hết hiệu lực từ 01/7/2026. Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ và tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả (khoản 2 Điều 64).
Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh chuyển khẩu không?
Có, nhưng chỉ theo hình thức hàng vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam (khoản 2 Điều 19).
Thanh toán chuyển khẩu phải qua mấy ngân hàng?
Một giao dịch chuyển khẩu thanh toán và nhận tiền tại cùng một ngân hàng được phép, trừ khi ngân hàng đó không được thanh toán quốc tế (khoản 4 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-NHNN).
Hợp đồng gia công cần những điều khoản gì?
Tối thiểu 10 nhóm điều khoản tại Điều 31 Nghị định 292, gồm giá gia công, định mức và tỷ lệ hao hụt, cách xử lý phế liệu và thời hạn hiệu lực.
