Cơ chế một cửa quốc gia theo Nghị định 336/2026: tài khoản, chữ ký số, chứng từ điện tử từ 15/10/2026
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu xin giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia sẽ áp dụng văn bản mới từ ngày 15/10/2026. Nghị định 336/2026/NĐ-CP ngày 22/8/2026 thay thế Nghị định 85/2019/NĐ-CP, quy định thủ tục hành chính với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải theo cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN.
Từ 15/10/2026, doanh nghiệp có thể đăng ký tài khoản Cổng một cửa quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử VNeID; Cục Hải quan kiểm tra thông tin trong 01 ngày làm việc. Khi gia hạn chứng thư số hoặc đổi cặp khóa, doanh nghiệp phải đăng ký lại. Hàng nhập thực tế nhiều hơn khai báo nhưng đồng nhất, cùng vận đơn (trừ máy móc, thiết bị) được dùng kết quả kiểm tra chuyên ngành của tờ khai để thông quan. Thẩm quyền, hồ sơ, thời hạn của từng thủ tục vẫn theo luật chuyên ngành.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 336/2026/NĐ-CP ngày 22/8/2026 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, đăng Công báo số 500 ngày 05/9/2026, hiệu lực từ 15/10/2026 (Điều 1 đến Điều 22, Điều 48, Điều 49). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Danh mục thủ tục và thời điểm thực hiện qua Cổng do Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố; phần phương tiện vận tải xuất nhập cảnh chưa được trình bày. Ví dụ là tình huống tự lập.
Nghị định 336/2026 thay đổi gì
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hiệu lực | 15/10/2026 | khoản 1 Điều 48 |
| Văn bản bị thay thế | Nghị định 85/2019/NĐ-CP | khoản 2 Điều 48 |
| Văn bản bị bãi bỏ | Nghị định 27/2011/NĐ-CP về thông tin hành khách trước khi nhập cảnh qua đường hàng không | khoản 4 Điều 48 |
| Đơn vị quản lý Cổng | Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính | khoản 1 Điều 7 |
| Số định danh hàng hóa | Mã điện tử do hệ thống hải quan cấp cho hàng nhập khẩu, chia sẻ cho cơ quan xử lý; thời điểm áp dụng theo nghị định hướng dẫn Luật Hải quan | khoản 10 Điều 3, khoản 3 Điều 48 |
| Danh mục thủ tục qua Cổng | Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố | Điều 10, khoản 2 Điều 49 |
Cổng hoạt động 24 giờ một ngày, 07 ngày một tuần; bảo trì định kỳ phải báo trước 24 giờ (điểm d khoản 2 Điều 7). Việc làm thủ tục qua cơ chế một cửa không thay đổi thẩm quyền, điều kiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết theo luật chuyên ngành (khoản 5 Điều 13).
Các thay đổi ở tầng luật về chứng từ không phải nộp lại khi đã cấp qua Cơ chế một cửa quốc gia, xem bài Luật Hải quan sửa đổi 2026: doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần biết.
Tài khoản và chữ ký số
| Việc | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đăng ký tài khoản | Đăng ký tài khoản và chữ ký số trên Cổng, hoặc dùng tài khoản định danh điện tử VNeID | khoản 1 Điều 11 |
| Kiểm tra thông tin | Trong 01 ngày làm việc; trả lời chấp thuận, yêu cầu bổ sung hoặc từ chối qua thư điện tử, nêu lý do | khoản 1 Điều 11 |
| Khóa tài khoản theo đề nghị | Gửi văn bản trước 03 ngày so với thời điểm muốn khóa | điểm a khoản 3 Điều 11 |
| Khóa khẩn cấp | Báo qua điện thoại, thư điện tử để khóa ngay; Cổng thông báo lại trong 05 giờ làm việc | điểm c khoản 3 Điều 11 |
| Thu hồi tài khoản | Theo đề nghị, khi giải thể, phá sản, dừng hoạt động hoặc vi phạm; thực hiện trong 03 ngày làm việc | khoản 5 Điều 11 |
| Chữ ký số | Phải được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; chứng thư số nước ngoài phải được cấp phép sử dụng tại Việt Nam | khoản 2 Điều 12 |
| Đăng ký lại | Khi thông tin thay đổi, chứng thư số được gia hạn hoặc đổi cặp khóa | khoản 3 Điều 12 |
Người dùng phải giữ an toàn thông tin tài khoản và báo ngay cho Cổng khi bị mất, lộ (điểm a khoản 6 Điều 11). Giá trị pháp lý của chữ ký số xem bài chữ ký số và hợp đồng điện tử: giá trị pháp lý.
Khai báo, chứng từ điện tử và chứng từ giấy
Người khai có ba cách tạo thông tin khai (khoản 1 Điều 18):
- Lập Bản khai chung theo chuẩn dữ liệu tại Phụ lục III rồi gửi đến Cổng.
- Lập thông tin khai theo tiêu chí, định dạng do bộ quản lý ngành xây dựng.
- Khai trực tiếp trên Cổng.
Chứng từ điện tử phải lập đúng tiêu chí, định dạng của bộ quản lý ngành, đáp ứng pháp luật về giao dịch điện tử và có chữ ký số khi thủ tục yêu cầu (khoản 3 Điều 14). Chứng từ giấy chỉ nộp khi luật chuyên ngành bắt buộc bản giấy, hoặc khi Cổng, hệ thống chuyên ngành gặp sự cố (khoản 4 Điều 14).
| Chuyển đổi | Điều kiện | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giấy sang điện tử | Phản ánh toàn vẹn nội dung; có chữ ký số đã đăng ký trên Cổng của người khai | khoản 2 Điều 15 |
| Điện tử sang giấy | Toàn vẹn nội dung; có dấu hiệu nhận biết in ra từ Cổng; có chữ ký, họ tên, con dấu của người khai thực hiện chuyển đổi | khoản 3 Điều 15 |
Người khai chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung khai và sự thống nhất giữa chứng từ giấy và điện tử; phải lưu trữ cả hai loại chứng từ theo quy định (điểm c khoản 2 Điều 13, khoản 5 Điều 14).
Hàng nhập dư so với tờ khai
Khoản 4 Điều 18 cho phép: nếu số lượng thực tế nhập khẩu nhiều hơn số lượng khai trên tờ khai hải quan, nhưng là hàng đồng nhất, cùng nhà nhập khẩu, cùng xuất xứ, cùng nhà sản xuất, cùng phương tiện vận tải, cùng vận đơn, thì người khai được dùng kết quả kiểm tra của cơ quan xử lý đối với tờ khai đó để thông quan phần dư, sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và quyết định xử lý (nếu có).
Ngoại lệ: hàng là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải không được áp dụng. Với máy móc đã qua sử dụng, xem thêm bài nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026.
Khi Cổng gặp sự cố
| Bước | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Cục Hải quan đăng tải ngay thông tin sự cố trên Cổng, báo cơ quan xử lý | khoản 1 Điều 17 |
| 2 | Cơ quan xử lý báo người khai bằng văn bản hoặc thư điện tử | khoản 2 Điều 17 |
| 3 | Làm thủ tục bằng hồ sơ giấy hoặc qua hệ thống xử lý chuyên ngành theo hướng dẫn | khoản 3 Điều 17 |
| 4 | Cục Hải quan công bố danh sách thủ tục làm ngoài Cổng trong thời gian sự cố | khoản 4 Điều 17 |
| 5 | Khắc phục xong, cơ quan xử lý đối chiếu, chuyển dữ liệu lên Cổng | khoản 5 Điều 17 |
Vướng mắc có thể gửi qua tổng đài, thư điện tử hoặc văn bản đến bộ phận hỗ trợ của bộ quản lý ngành; vấn đề liên ngành do bộ phận hỗ trợ của Cổng xử lý (Điều 16).
Kiểm tra chuyên ngành: phối hợp giữa hải quan và bộ, ngành
- Bộ quản lý ngành công bố trên Cổng Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, có tên chi tiết kèm mã HS (khoản 2 Điều 21).
- Hàng phải kiểm tra trước thông quan phải thuộc nhóm có nguy cơ: mất an toàn cao, lây lan dịch bệnh, hại sức khỏe, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đạo đức xã hội, hại kinh tế, an ninh (điểm b khoản 2 Điều 21).
- Hải quan phát hiện hàng có dấu hiệu không đạt quy chuẩn thì báo bộ quản lý ngành lưu ý khi kiểm tra (khoản 1 Điều 22).
- Hàng đưa về bảo quản mà sai số lượng, chủng loại hoặc bị tự ý tiêu thụ, cơ quan kiểm tra báo hải quan để xử lý (khoản 3 Điều 22).
Chuyển tiếp: bộ, ngành có hệ thống chưa đáp ứng yêu cầu phản hồi kết quả theo chuẩn mới được tiếp tục phản hồi theo định dạng riêng tối đa 01 năm kể từ 15/10/2026 (khoản 1 Điều 49).
Ví dụ tự lập
Công ty Thực phẩm Q nhập 20 tấn bột mì, khai 20 tấn, đã có kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm qua Cổng. Hàng về thực tế 20,4 tấn, cùng nhà sản xuất, cùng xuất xứ, cùng tàu, cùng vận đơn.
- Phần dư 0,4 tấn là hàng đồng nhất với lô đã kiểm tra, đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 4 Điều 18.
- Công ty hoàn thành nghĩa vụ thuế với phần dư và chấp hành quyết định xử lý (nếu có), rồi dùng kết quả kiểm tra của tờ khai để thông quan phần dư, không phải đăng ký kiểm tra lại. Thủ tục khai báo phần dư thực hiện theo pháp luật hải quan.
- Nếu hàng là máy đóng gói thì không áp dụng cách này.
Checklist trước 15/10/2026
- Kiểm tra tài khoản Cổng một cửa quốc gia; cân nhắc liên kết tài khoản định danh điện tử VNeID.
- Rà hạn chứng thư số; lên lịch đăng ký lại thông tin trên Cổng ngay sau khi gia hạn hoặc đổi cặp khóa.
- Cập nhật email đăng ký để nhận thông báo chấp thuận, sự cố.
- Rà quy trình chuyển chứng từ giấy sang điện tử: đủ nội dung, ký số đúng chữ ký đã đăng ký.
- Lưu trữ đồng thời chứng từ điện tử và chứng từ giấy theo quy định chuyên ngành.
- Theo dõi danh mục thủ tục do Bộ Tài chính công bố và danh mục hàng hóa của từng bộ.
- Đối chiếu quy trình làm thủ tục với bài thủ tục hải quan nhập khẩu từng bước.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 336/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 15/10/2026 và thay thế Nghị định 85/2019/NĐ-CP (khoản 1, 2 Điều 48).
Có thể dùng VNeID để đăng ký tài khoản Cổng một cửa quốc gia không?
Có. Người khai đăng ký tài khoản và chữ ký số trên Cổng hoặc dùng tài khoản định danh điện tử cấp qua ứng dụng VNeID (khoản 1 Điều 11).
Bao lâu thì được chấp thuận tài khoản?
Cục Hải quan kiểm tra, đối chiếu thông tin trong 01 ngày làm việc và trả lời qua thư điện tử (khoản 1 Điều 11).
Gia hạn chứng thư số có phải đăng ký lại trên Cổng không?
Có. Khi chứng thư số được gia hạn, thay đổi cặp khóa hoặc thông tin đã đăng ký thay đổi, người khai phải đăng ký lại (khoản 3 Điều 12).
Cổng một cửa quốc gia lỗi thì làm thủ tục thế nào?
Làm bằng hồ sơ giấy hoặc qua hệ thống xử lý chuyên ngành theo hướng dẫn của cơ quan xử lý; Cục Hải quan công bố danh sách thủ tục làm ngoài Cổng (khoản 3, 4 Điều 17).
Hàng nhập về nhiều hơn tờ khai có phải kiểm tra chuyên ngành lại không?
Không, nếu hàng đồng nhất, cùng nhà nhập khẩu, xuất xứ, nhà sản xuất, phương tiện và vận đơn, trừ máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; được dùng kết quả kiểm tra của tờ khai sau khi nộp thuế (khoản 4 Điều 18).
Nghị định 336/2026 có thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục không?
Không. Thẩm quyền, điều kiện, hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết vẫn theo pháp luật chuyên ngành (khoản 5 Điều 13).
