Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026: tuổi thiết bị, giám định và hồ sơ
Doanh nghiệp sản xuất mua lại máy công cụ, dây chuyền cũ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan hay châu Âu có bộ quy định mới để đối chiếu. Thông tư 56/2026/TT-BKHCN ngày 05/9/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu và giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, căn cứ Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Thông tư có hiệu lực ngay từ ngày ký.
Từ 05/9/2026, máy móc đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu khi phục vụ trực tiếp sản xuất của chính doanh nghiệp tại Việt Nam, tuổi không quá 10 năm (một số nhóm cơ khí, chế biến gỗ, giấy đến 15 hoặc 20 năm) và sản xuất theo QCVN hoặc TCVN, tiêu chuẩn G7, Hàn Quốc. Dây chuyền phải còn từ 85% công suất, tiêu hao không vượt 15% thiết kế và có chứng thư giám định trước thông quan. Máy móc quá tuổi muốn nhập phải xin văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, đăng Công báo số 517 ngày 21/9/2026, hiệu lực từ 05/9/2026 (Điều 1 đến Điều 12, Điều 17, Điều 18, Phụ lục I). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Thông tư không áp dụng cho máy móc thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã có văn bản quản lý riêng của bộ, ngành hoặc thuộc danh mục hàng hóa rủi ro cao. Doanh nghiệp cần kiểm tra mã HS và danh mục chuyên ngành trước khi ký hợp đồng. Ví dụ là tình huống tự lập.
Phạm vi áp dụng
Thông tư áp dụng cho máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng có mã HS thuộc Chương 84 và Chương 85, nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam (khoản 1 Điều 1). Hàng đã qua sử dụng là hàng đã được lắp ráp và vận hành sau khi xuất xưởng (khoản 3 Điều 3).
Không áp dụng (khoản 2 Điều 1):
- Quá cảnh, trung chuyển, gửi kho ngoại quan; chuyển khẩu; kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
- Tạm nhập, tái xuất khác, trừ tạm nhập để thực hiện hợp đồng gia công và nhập khẩu để sản xuất, thi công dự án đầu tư.
- Hợp đồng sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài; mua bán giữa doanh nghiệp khu chế xuất, khu phi thuế quan.
- Nhận chuyển giao sau khi hết hợp đồng gia công, thuê tài chính; phục vụ nghiên cứu khoa học, an ninh, quốc phòng.
- Máy móc thuộc danh mục hàng hóa rủi ro cao; máy móc thuộc lĩnh vực đã có văn bản quản lý chuyên ngành.
Nguyên tắc chung: chỉ được nhập để phục vụ trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam, không được nhập hàng không đáp ứng yêu cầu an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Điều 4).
Tiêu chí nhập khẩu
| Tiêu chí | Máy móc, thiết bị (Điều 6) | Dây chuyền công nghệ (Điều 5) |
|---|---|---|
| Tuổi | Không quá 10 năm; theo Phụ lục I với một số nhóm | Không quy định tuổi |
| Tiêu chuẩn sản xuất | QCVN; không có QCVN thì TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của G7, Hàn Quốc | Như máy móc |
| Công suất, hiệu suất còn lại | — | Từ 85% so với thiết kế |
| Tiêu hao nguyên liệu, năng lượng | — | Không quá 15% so với thiết kế |
| Công nghệ | — | Không thuộc danh mục hạn chế, cấm chuyển giao (Nghị định 101/2026); đang dùng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất ở nước OECD |
Tuổi thiết bị tính theo năm, từ năm sản xuất đến năm hàng về cửa khẩu Việt Nam, không tính theo tháng (khoản 4 Điều 3, Phụ lục I). Phụ lục I cho phép tuổi tới 20 năm với nhiều máy cơ khí (nhóm 84.20, 84.54 đến 84.63, 84.79), máy gia công gỗ (84.65), máy sản xuất giấy, bột giấy (84.39, 84.40); thiết bị dùng cho gỗ, bột giấy, giấy thuộc mã 84.19.35 là 15 năm.
Hồ sơ và thủ tục với máy móc, thiết bị
Ngoài hồ sơ hải quan, doanh nghiệp nộp thêm (khoản 1 Điều 9):
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu; cơ quan hải quan phải tự khai thác cơ sở dữ liệu trước, chỉ yêu cầu bản sao khi không khai thác được.
- Một trong hai tài liệu:
- Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất, bản chính, hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch tiếng Việt, nếu máy sản xuất tại nước G7 hoặc Hàn Quốc;
- Chứng thư giám định của tổ chức giám định được chỉ định, nếu máy sản xuất tại G7, Hàn Quốc mà không có giấy xác nhận, hoặc sản xuất tại nước khác.
Chưa có giấy xác nhận hay chứng thư khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản sau khi nộp văn bản đăng ký giám định có xác nhận của tổ chức giám định; chứng thư phải nộp trong 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản (khoản 3 Điều 9). Kết quả không đạt thì doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính.
Về hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài, từ 2026 có thêm cơ chế Apostille với các nước thành viên Công ước, xem bài Apostille, miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 293/2026. Doanh nghiệp nên hỏi cơ quan hải quan về việc chấp nhận giấy tờ đã chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự trước khi chuẩn bị.
Máy móc quá tuổi: xin chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ
Doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt Nam, cần máy quá tuổi để duy trì sản xuất, được xin phép nếu máy còn từ 85% công suất hoặc hiệu suất thiết kế và tiêu hao không quá 15% so với thiết kế (Điều 10).
| Bước | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp hồ sơ (Mẫu số 05, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng thư giám định) trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến | — | khoản 1, 2 Điều 10 |
| Bộ kiểm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung | 02 ngày làm việc | điểm a khoản 3 |
| Gửi lấy ý kiến bộ, ngành | 02 ngày làm việc từ khi hồ sơ đầy đủ | điểm b khoản 3 |
| Bộ, ngành, chuyên gia cho ý kiến | 05 ngày làm việc | điểm c khoản 3 |
| Bộ trả lời doanh nghiệp | 03 ngày làm việc từ khi nhận ý kiến | điểm d khoản 3 |
Văn bản chấp thuận được nộp kèm hồ sơ hải quan khi nhập khẩu (khoản 4 Điều 10).
Dây chuyền công nghệ: thủ tục thường và thủ tục đơn giản
Thủ tục thường (Điều 7): nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chứng thư giám định. Giám định thực hiện tại nước xuất khẩu khi dây chuyền đang hoạt động (khoản 3 Điều 11). Hải quan chỉ thông quan khi chứng thư kết luận dây chuyền đạt tiêu chí Điều 5.
Thủ tục đơn giản (Điều 8): dành cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hồ sơ lô đầu tiên | Thông tin về tư cách doanh nghiệp, dự án; văn bản cam kết (Mẫu số 01); đăng ký giám định sau lắp đặt (Mẫu số 02) |
| Địa điểm hải quan | Chỉ làm thủ tục tại một địa điểm |
| Đưa hàng về bảo quản | Được, nhưng chỉ lắp đặt, vận hành để giám định, không đưa vào sản xuất |
| Hạn nộp chứng thư | Không quá 12 tháng từ ngày đưa lô đầu tiên về bảo quản |
| Gia hạn | Một lần, không quá 6 tháng; đề nghị chậm nhất 30 ngày trước hạn (Mẫu số 03) |
| Không đạt | Xử phạt vi phạm hành chính về hải quan và buộc tái xuất |
| Báo cáo | Trong 05 ngày làm việc sau khi thông quan hoặc bị từ chối, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh |
Chứng thư giám định và tổ chức giám định
Thời hạn hiệu lực của chứng thư (khoản 2 Điều 11):
- Dây chuyền: không quá 18 tháng từ khi cấp đến khi hàng tới cửa khẩu Việt Nam; theo thủ tục đơn giản, không quá 3 tháng kể từ khi cấp.
- Máy móc, thiết bị: không quá 06 tháng từ khi cấp đến khi hàng tới cửa khẩu.
Tổ chức giám định phải được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định (Điều 12). Chứng thư phải nêu tên, năm sản xuất, model, nước sản xuất, phương pháp giám định, tiêu chuẩn áp dụng và kết luận đạt hay không đạt từng tiêu chí (khoản 1 Điều 11).
Chuyển tiếp từ Quyết định 18/2019/QĐ-TTg
| Trường hợp | Xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tổ chức giám định đã được chỉ định theo Quyết định 18/2019 (sửa bởi Quyết định 28/2022) | Tiếp tục giám định đến hết hạn quyết định chỉ định | khoản 1 Điều 17 |
| Chứng thư cấp theo Quyết định 18/2019 trước 05/9/2026 | Dùng đến hết hạn chứng thư | khoản 3 Điều 17 |
| Hồ sơ xin nhập máy quá tuổi đã nộp Bộ trước 05/9/2026 | Giải quyết theo Quyết định 18/2019 | khoản 4 Điều 17 |
| Tờ khai đăng ký trước 05/9/2026, đang chờ kết quả giám định | Áp dụng chính sách của Quyết định 18/2019 | khoản 5 Điều 17 |
Ví dụ tự lập
Công ty cơ khí N nhập một máy tiện CNC (nhóm 84.58) sản xuất năm 2008 tại Nhật Bản, hàng về cảng tháng 11/2026, và một máy nén khí (Chương 84, không thuộc Phụ lục I) sản xuất năm 2015 tại Thái Lan.
- Máy tiện: tuổi 2026 - 2008 = 18 năm, dưới mức 20 năm của Phụ lục I. Sản xuất tại Nhật Bản (G7) nên có thể dùng giấy xác nhận của nhà sản xuất, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch tiếng Việt, thay cho chứng thư giám định.
- Máy nén khí: tuổi 2026 - 2015 = 11 năm, vượt mức chung 10 năm. Công ty phải xin văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ theo Điều 10, kèm chứng thư giám định chứng minh còn từ 85% công suất.
Phép trừ năm theo cách tính tại khoản 4 Điều 3. Cần đối chiếu mã HS thực tế của từng máy với Phụ lục I trước khi kết luận.
Checklist trước khi ký hợp đồng mua máy cũ
- Xác định mã HS; kiểm tra có thuộc danh mục rủi ro cao hoặc văn bản chuyên ngành riêng.
- Tính tuổi thiết bị theo năm hàng dự kiến về cửa khẩu; đối chiếu Phụ lục I.
- Máy G7, Hàn Quốc: yêu cầu người bán lấy giấy xác nhận của nhà sản xuất.
- Máy nước khác: đặt lịch giám định với tổ chức được Bộ chỉ định; lưu ý hạn hiệu lực chứng thư 06 tháng.
- Máy quá tuổi: nộp hồ sơ xin chấp thuận trước khi đặt tàu.
- Dây chuyền: kiểm tra 03 cơ sở OECD đang dùng công nghệ; xem có đủ điều kiện thủ tục đơn giản.
- Kiểm tra giấy phép, điều kiện chuyên ngành khác, xem bài giấy phép và điều kiện ngành hàng nhập khẩu.
- Doanh nghiệp nhỏ cần vốn mua máy: tham khảo bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thủ tục khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia từ 15/10/2026 xem bài Nghị định 336/2026 về cơ chế một cửa quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 56/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 05/9/2026 (khoản 1 Điều 18).
Máy móc đã qua sử dụng được phép bao nhiêu năm tuổi?
Không quá 10 năm. Một số máy cơ khí, chế biến gỗ, sản xuất giấy theo Phụ lục I được tới 20 năm; mã 84.19.35 tới 15 năm (khoản 1 Điều 6, Phụ lục I).
Tuổi thiết bị được tính thế nào?
Tính theo năm, từ năm sản xuất đến năm hàng về cửa khẩu Việt Nam, không tính theo tháng (khoản 4 Điều 3, Phụ lục I).
Máy móc sản xuất tại Nhật Bản có cần giám định không?
Không bắt buộc nếu có giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn, đã hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch tiếng Việt. Không có giấy này thì phải có chứng thư giám định (điểm b khoản 1 Điều 9).
Có được đưa máy về kho trước khi có chứng thư giám định không?
Có, sau khi nộp văn bản đăng ký giám định có xác nhận của tổ chức giám định; chứng thư phải nộp trong 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản (khoản 3 Điều 9).
Máy móc quá 10 năm tuổi có nhập được không?
Doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt Nam có thể xin chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ nếu máy còn từ 85% công suất và tiêu hao không quá 15% so với thiết kế (Điều 10).
Chứng thư giám định cấp theo Quyết định 18/2019 còn dùng được không?
Được dùng đến hết thời hạn hiệu lực của chứng thư (khoản 3 Điều 17).
