Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026: VDB dừng bảo lãnh mới, quỹ địa phương còn lại
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thiếu tài sản thế chấp từng có hai kênh bảo lãnh nhà nước để vay ngân hàng: Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg và Quỹ bảo lãnh tín dụng do tỉnh, thành phố thành lập theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP. Từ ngày 15/5/2026, kênh thứ nhất đóng với hồ sơ mới. Doanh nghiệp còn lại kênh quỹ địa phương, với điều kiện, hạn mức và chi phí do Nghị định 34/2018 cùng Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định.
Quyết định 12/2026/QĐ-TTg yêu cầu VDB dừng bảo lãnh vay vốn mới cho DNNVV theo Quyết định 03/2011 kể từ 15/5/2026; các khoản đã bảo lãnh, đã trả nợ thay tiếp tục xử lý theo quy chế sửa đổi. Doanh nghiệp cần vốn bảo lãnh bây giờ phải làm hồ sơ với Quỹ bảo lãnh tín dụng của tỉnh nơi đăng ký kinh doanh: quỹ có thể bảo lãnh tới 100% khoản vay, nhưng đòi vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% phương án, không nợ thuế từ 01 năm trở lên và không có nợ xấu.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại ban hành kèm Quyết định 03/2011/QĐ-TTg, đăng Công báo số 216 ngày 15/4/2026, hiệu lực từ 15/5/2026 (Điều 1 đến Điều 3); Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đăng Công báo số 487+488 ngày 30/3/2018 (Điều 15 đến Điều 25); Văn bản hợp nhất số 99/2026/VBHN-TT-NHNN ngày 18/9/2026 hợp nhất Thông tư 45/2018/TT-NHNN, đăng Công báo số 521-VBHN ngày 23/9/2026 (Điều 3 đến Điều 6). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Mức chi phí bảo lãnh của quỹ, danh mục ngành ưu tiên và quy chế miễn tài sản bảo đảm do từng tỉnh ban hành, nên cần hỏi trực tiếp quỹ địa phương. Ví dụ là tình huống tự lập.
Hai kênh bảo lãnh và thay đổi từ 15/5/2026
| Tiêu chí | VDB theo Quyết định 03/2011 | Quỹ bảo lãnh tín dụng cấp tỉnh |
|---|---|---|
| Văn bản | Quyết định 03/2011/QĐ-TTg, sửa bởi Quyết định 12/2026/QĐ-TTg | Nghị định 34/2018/NĐ-CP; VBHN 99/2026/VBHN-TT-NHNN |
| Nhận hồ sơ mới | Dừng từ 15/5/2026 (khoản 3 Điều 3 Quyết định 12/2026) | Vẫn nhận |
| Mức bảo lãnh | Không còn áp dụng với hồ sơ mới | Tối đa 100% giá trị khoản vay (khoản 1 Điều 17) |
| Phí | Thẩm định 500.000 đồng/hồ sơ; phí bảo lãnh 0,5%/năm (khoản đã phát sinh) | Do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của quỹ (Điều 20) |
| Nơi nộp | VDB | Quỹ của tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, có trụ sở (khoản 3 Điều 21) |
Quyết định 12/2026 không bãi bỏ Quyết định 03/2011. Văn bản này sửa Điều 9 (phí), Điều 20 (nợ vay bắt buộc), Điều 21 (dự phòng rủi ro) và Điều 23 (trách nhiệm các bên) của quy chế, đồng thời yêu cầu VDB dừng nghiệp vụ bảo lãnh mới. Nói cách khác, quy chế cũ chỉ còn để xử lý các khoản bảo lãnh đã ký.
Doanh nghiệp đang có khoản bảo lãnh với VDB cần biết gì
Khi doanh nghiệp không trả được nợ và VDB đã trả nợ thay cho ngân hàng thương mại, khoản tiền đó chuyển thành "nợ vay bắt buộc bảo lãnh". Điều 20 quy chế sửa đổi quy định:
- Doanh nghiệp phải nhận nợ và ký hợp đồng nợ vay bắt buộc với VDB.
- Lãi suất trong hạn bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại VDB vào thời điểm ký hợp đồng. Lãi quá hạn tối đa bằng 150% lãi trong hạn; mức cụ thể do VDB quyết định.
- Thời gian trả nợ do VDB quyết định theo tình hình tài chính, phương án kinh doanh và khả năng trả nợ.
- VDB định giá lại tài sản bảo đảm; nếu giá trị thấp hơn dư nợ gốc và lãi, VDB có thể yêu cầu bổ sung biện pháp bảo đảm.
- VDB được xem xét miễn, giảm lãi. Khi áp dụng miễn, giảm lãi, ngân sách không cấp bù lãi suất và phí quản lý cho toàn bộ dư nợ đó.
Theo Điều 2 Quyết định 12/2026, hợp đồng nợ vay bắt buộc đã ký trước 15/5/2026 tiếp tục thực hiện như đã thỏa thuận. Nếu hai bên sửa điều khoản lãi suất hoặc bảo đảm, dư nợ bằng đồng Việt Nam được điều chỉnh về lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm 15/5/2026; dư nợ bằng đô la Mỹ điều chỉnh theo lãi suất cho vay bình quân bằng đô la Mỹ của các ngân hàng thương mại trong nước cùng thời kỳ. Phí bảo lãnh đã phát sinh vẫn thực hiện theo cam kết; VDB chỉ xem xét xóa phí cho doanh nghiệp đã phá sản, giải thể và đã thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản.
Điều kiện để Quỹ bảo lãnh tín dụng cấp tỉnh xét bảo lãnh
Điều 15 Nghị định 34/2018 chỉ nhận DNNVV theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tiềm năng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng. Ưu tiên các lĩnh vực được ưu tiên cấp tín dụng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và lĩnh vực ưu tiên phát triển của địa phương; UBND tỉnh ban hành danh mục cụ thể. Tiêu chí xác định DNNVV xem tại bài doanh nghiệp nhỏ và vừa: tiêu chí và ưu đãi.
Điều 16 đặt 5 điều kiện phải đáp ứng đồng thời:
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| Phương án | Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay |
| Thẩm định | Phương án được quỹ thẩm định và quyết định bảo lãnh |
| Vốn đối ứng | Có phương án vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án, phương án tại thời điểm thẩm định |
| Nợ | Không có khoản nợ thuế từ 01 năm trở lên và không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng; nợ thuế do nguyên nhân khách quan cần xác nhận của cơ quan thuế |
| Bảo đảm | Có biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh theo Điều 25 |
Biện pháp bảo đảm theo Điều 25 không chỉ là tài sản. Quỹ có thể nhận quyền tài sản, tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai của doanh nghiệp hay bên thứ ba; cũng có thể dựa vào chính phương án kinh doanh khả thi hoặc kết quả xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp do quỹ đánh giá. Trường hợp miễn tài sản bảo đảm thực hiện theo quy chế do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. Đây là điểm quan trọng với doanh nghiệp đang tìm cách vay không tài sản bảo đảm: khả năng được miễn phụ thuộc quy chế của từng tỉnh.
Hạn mức và phạm vi bảo lãnh
Khoản 1 Điều 17 cho phép quỹ bảo lãnh tối đa 100% giá trị khoản vay, gồm cả vốn lưu động và vốn trung, dài hạn. Quỹ quyết định mức cụ thể theo rủi ro của doanh nghiệp và năng lực tài chính của quỹ. Bảo lãnh có thể chỉ cho nợ gốc, chỉ cho lãi, hoặc cả gốc và lãi, và phải ghi rõ trong hợp đồng bảo lãnh.
Giới hạn tính trên vốn điều lệ thực có của quỹ (Điều 19):
| Giới hạn | Mức |
|---|---|
| Một khách hàng | Không quá 15% vốn điều lệ thực có |
| Một khách hàng và người có liên quan | Không quá 20% |
| Bảo lãnh vay vốn lưu động | Thêm giới hạn: không vượt vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính năm trước nộp cơ quan thuế |
| Tổng mức bảo lãnh của quỹ | Tối đa 03 lần vốn điều lệ thực có |
Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam. Vì giới hạn tính theo vốn điều lệ của từng quỹ, quỹ có vốn nhỏ sẽ có trần bảo lãnh cho mỗi doanh nghiệp thấp tương ứng.
Hồ sơ, thời hạn và chi phí
Hồ sơ theo Điều 21 gồm giấy đề nghị bảo lãnh tín dụng và tài liệu chứng minh đủ điều kiện tại Điều 16, cộng các giấy tờ khác theo quy định của quỹ. Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại quỹ cùng địa bàn hoặc qua bưu điện. Thành phần hồ sơ chi tiết do Chủ tịch quỹ ban hành.
Theo khoản 3 Điều 22, chậm nhất 30 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, quỹ phải xem xét xong. Kết quả là hợp đồng bảo lãnh ba bên giữa quỹ, ngân hàng cho vay và doanh nghiệp; nếu từ chối, quỹ phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.
Chi phí gồm chi phí thẩm định hồ sơ và chi phí bảo lãnh tính trên số tiền được bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh (Điều 20). Mức cụ thể do UBND tỉnh quyết định; việc miễn, giảm theo quy chế của Chủ tịch UBND tỉnh. Mức phí 500.000 đồng và 0,5%/năm của Quyết định 12/2026 chỉ áp dụng cho kênh VDB, không áp dụng cho quỹ địa phương.
Lãi suất và quan hệ với ngân hàng cho vay
Văn bản hợp nhất 99/2026/VBHN-TT-NHNN (Thông tư 45/2018/TT-NHNN đã sửa đổi) điều chỉnh phía ngân hàng:
- Ngân hàng tự thẩm định và quyết định cho vay bằng đồng Việt Nam với phương án đã được quỹ bảo lãnh, tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay (Điều 5).
- Lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng không cao hơn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn, cùng ngành, lĩnh vực của chính ngân hàng đó (Điều 6).
- Ngân hàng và quỹ ký thỏa thuận phối hợp (khung hoặc từng lần) trước khi cho vay, quy định trình tự thẩm định, giải ngân, giám sát vốn vay, cơ cấu lại nợ và các trường hợp quỹ được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (Điều 3, Điều 4).
Doanh nghiệp nên hỏi trước ngân hàng dự định vay đã có thỏa thuận phối hợp với quỹ tỉnh hay chưa. Nếu chưa, thời gian xử lý sẽ dài hơn vì hai bên phải ký thỏa thuận từng lần.
Ví dụ tự lập
Công ty cơ khí A có trụ sở tại một tỉnh đã thành lập quỹ bảo lãnh, cần vay 3 tỷ đồng mua máy. Vốn chủ sở hữu tham gia phương án là 800 triệu đồng. Công ty không có nợ thuế quá hạn, không có nợ xấu, nhưng nhà xưởng đi thuê nên thiếu tài sản thế chấp.
- Tỷ lệ vốn đối ứng: 800 triệu / (3 tỷ + 800 triệu) ≈ 21%, đạt mức tối thiểu 20% của khoản 3 Điều 16 (cách tính tự lập; quỹ có thể xác định tổng vốn phương án theo cách khác).
- Giả sử vốn điều lệ thực có của quỹ là 100 tỷ đồng, trần bảo lãnh cho một khách hàng là 15 tỷ đồng (15% × 100 tỷ, theo khoản 2 Điều 19), nên khoản 3 tỷ đồng nằm trong giới hạn.
- Biện pháp bảo đảm: công ty có thể đề nghị dùng chính máy móc hình thành từ vốn vay, hoặc đề nghị xét miễn tài sản bảo đảm nếu thuộc lĩnh vực ưu tiên trong quy chế của tỉnh.
Checklist trước khi nộp hồ sơ
- Xác định doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí DNNVV và tỉnh nơi có trụ sở đã có quỹ bảo lãnh đang hoạt động.
- Tra danh mục ngành, lĩnh vực ưu tiên do UBND tỉnh ban hành.
- Chuẩn bị phương án kinh doanh có dòng tiền trả nợ và chứng minh vốn chủ sở hữu tối thiểu 20%.
- Lấy xác nhận không nợ thuế quá hạn từ 01 năm, kiểm tra thông tin tín dụng để chắc không có nợ xấu.
- Hỏi quỹ biểu chi phí thẩm định, chi phí bảo lãnh và quy chế miễn tài sản bảo đảm.
- Chọn ngân hàng đã ký thỏa thuận phối hợp với quỹ.
- Theo dõi hạn 30 ngày xử lý kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
- Với doanh nghiệp đã có nợ vay bắt buộc tại VDB: rà lại lãi suất, lịch trả nợ và khả năng đề nghị miễn, giảm lãi.
Các ưu đãi thuế song song cho DNNVV xem tại miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp vay vốn đầu tư nhà xưởng cũng cần xem trước rủi ro pháp lý về xây dựng tại bài mức phạt xây dựng không phép, sai phép theo Nghị định 339/2026.
Câu hỏi thường gặp
Từ 15/5/2026 còn xin bảo lãnh vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam được không?
Không với hồ sơ mới. Khoản 3 Điều 3 Quyết định 12/2026/QĐ-TTg yêu cầu VDB dừng triển khai bảo lãnh vay vốn mới cho DNNVV theo Quyết định 03/2011 kể từ 15/5/2026. Các khoản đã bảo lãnh tiếp tục xử lý theo quy chế sửa đổi.
Quỹ bảo lãnh tín dụng bảo lãnh tối đa bao nhiêu phần trăm khoản vay?
Tối đa 100% giá trị khoản vay, gồm cả vốn lưu động và vốn trung, dài hạn (khoản 1 Điều 17 Nghị định 34/2018). Mức cụ thể do quỹ quyết định theo rủi ro phương án và khả năng tài chính của quỹ.
Doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn tự có để được quỹ bảo lãnh?
Có phương án vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án, phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm quỹ thẩm định (khoản 3 Điều 16 Nghị định 34/2018).
Có nợ thuế thì có được bảo lãnh không?
Không được nếu có khoản nợ thuế từ 01 năm trở lên hoặc có nợ xấu tại tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị. Nếu nợ thuế do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có xác nhận của cơ quan thuế quản lý trực tiếp (khoản 4 Điều 16).
Phí bảo lãnh của quỹ tỉnh là bao nhiêu?
Nghị định 34/2018 không ấn định con số. Quỹ trình UBND tỉnh quyết định mức chi phí thẩm định và chi phí bảo lãnh trong từng thời kỳ (Điều 20). Mức 0,5%/năm trong Quyết định 12/2026 là phí của kênh VDB.
Ngân hàng có được cho vay lãi cao hơn vì có bảo lãnh của quỹ không?
Không. Điều 6 VBHN 99/2026/VBHN-TT-NHNN yêu cầu lãi suất không cao hơn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn, cùng ngành, lĩnh vực của ngân hàng đó.
Quỹ mất bao lâu để trả lời hồ sơ?
Chậm nhất 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (khoản 3 Điều 22 Nghị định 34/2018). Từ chối phải có văn bản nêu lý do.
