Nghị định 365/2026/NĐ-CP về xuất nhập khẩu gạo: điều kiện, giấy chứng nhận 5 năm và hạn báo cáo
Từ ngày 01/10/2026, doanh nghiệp xuất khẩu gạo được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện có thời hạn 05 năm. Doanh nghiệp nhập khẩu gạo lần đầu phải thông báo kế hoạch nhập khẩu với Bộ Công Thương. Đây là hai thay đổi đáng chú ý của Nghị định 365/2026/NĐ-CP về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo. Nghị định do Chính phủ ban hành ngày 23/9/2026, thay thế Nghị định 107/2018/NĐ-CP và Nghị định 01/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận theo quy định cũ được tiếp tục kinh doanh đến hết thời hạn ghi trên giấy, không phải xin cấp lại. Việc gấp nhất thuộc về doanh nghiệp nhập khẩu gạo: phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu với Bộ Công Thương trong vòng 45 ngày kể từ 01/10/2026, tức khoảng giữa tháng 11/2026.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định 365/2026/NĐ-CP ngày 23/9/2026 về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo (bản đăng trên Cổng thông tin Bộ Công Thương), Điều 3–9, 12–14, 22, 25–27. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Mẫu đơn, mẫu báo cáo theo Phụ lục kèm Nghị định. Doanh nghiệp nên đối chiếu thông báo, hướng dẫn của Bộ Công Thương khi nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Tóm tắt các điểm chính
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Phạm vi | Kinh doanh xuất, nhập khẩu thóc, gạo các loại; không áp dụng cho tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công, viện trợ, biếu tặng | Điều 1 |
| Điều kiện xuất khẩu | Ít nhất 01 kho chuyên dùng chứa thóc, gạo và 01 cơ sở xay xát đáp ứng an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn | Điều 4 |
| Thời hạn giấy chứng nhận | 05 năm từ ngày cấp; hết hạn phải xin cấp mới | Khoản 5 Điều 6 |
| Thời gian cấp | 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ | Khoản 4 Điều 6 |
| Lệ phí | Không thu | Điều 9 |
| Dự trữ lưu thông | Tối thiểu 5% lượng gạo đã xuất khẩu trong 06 tháng trước | Điều 12 |
| Gạo được miễn | Gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng | Khoản 4 Điều 3 |
| Nhập khẩu gạo | Thông báo kế hoạch nhập khẩu theo Mẫu số 09; báo cáo quý, năm theo Mẫu số 10 | Điều 22, khoản 2 Điều 25 |
| Đánh giá tín nhiệm | Từ 01/01/2028 | Khoản 3 Điều 26 |
Điều kiện và hồ sơ xin giấy chứng nhận xuất khẩu gạo
Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định được xuất khẩu gạo khi có ít nhất 01 kho chuyên dùng chứa thóc, gạo và 01 cơ sở xay xát gạo. Kho và cơ sở xay xát có thể thuộc sở hữu hoặc đi thuê. Nếu thuê, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với thời hạn bảo đảm thời hạn của giấy chứng nhận. Một thương nhân đã có giấy chứng nhận không được cho thương nhân khác thuê lại kho, cơ sở xay xát đã ghi trong giấy của mình để xin giấy chứng nhận.
Hồ sơ gồm đơn theo Mẫu số 01 và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho, cơ sở xay xát hoặc hợp đồng thuê kèm giấy tờ của bên cho thuê. Thương nhân nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương. Bộ Công Thương cấp trong 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ thiếu, Bộ trả lời bằng văn bản trong 05 ngày làm việc.
Nghị định áp dụng cơ chế tự kê khai và hậu kiểm. Thương nhân tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Trong 45 ngày từ ngày cấp giấy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có kho chủ trì hậu kiểm kho và cơ sở xay xát. Doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn hồ sơ chứng minh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy của kho trước khi nộp.
Cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận (khi mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung) được xử lý trong 07 ngày làm việc. Giấy cấp lại giữ thời hạn của giấy cũ.
Trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận
Điều 8 liệt kê 10 trường hợp Bộ Công Thương thu hồi giấy chứng nhận. Ba trường hợp doanh nghiệp dễ gặp nhất là:
- Không đứng tên người xuất khẩu trên tờ khai trong 12 tháng liên tục, trừ khi đã thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Không duy trì điều kiện kho, cơ sở xay xát, hoặc không duy trì mức dự trữ lưu thông.
- Sau 45 ngày kể từ khi Bộ Công Thương có văn bản đôn đốc mà vẫn không gửi báo cáo theo điểm a, b khoản 1 Điều 25.
Bị thu hồi thì phải chờ 12 tháng mới được xét cấp mới. Nếu tái phạm lỗi không duy trì điều kiện kinh doanh, thời gian chờ là 24 tháng.
Dự trữ, thu mua và báo cáo định kỳ
Thương nhân xuất khẩu gạo phải thường xuyên duy trì dự trữ lưu thông tối thiểu bằng 5% lượng gạo đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó. Ví dụ, doanh nghiệp xuất 12.000 tấn trong 06 tháng gần nhất cần duy trì ít nhất 600 tấn tồn kho dự trữ.
Thương nhân phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các điểm mua thóc, gạo, công bố điểm mua và niêm yết giá mua theo chất lượng, chủng loại, mùa vụ. Nếu mua qua thương nhân khác hoặc cơ sở chế biến, các bên phải liên kết thành hệ thống ổn định.
| Báo cáo | Thời hạn | Mẫu | Gửi đến |
|---|---|---|---|
| Tình hình hợp đồng xuất khẩu và tồn kho | Ngày 05 hằng tháng | Mẫu số 06, 07 | Bộ Công Thương, Sở Công Thương nơi có trụ sở, kho; Hiệp hội Lương thực Việt Nam (nếu là hội viên) |
| Báo cáo quý, năm của thương nhân xuất khẩu | Theo quý, năm | Mẫu số 08 | Bộ Công Thương và các cơ quan tại điểm c khoản 1 Điều 25 |
| Báo cáo khi kho, cơ sở xay xát thay đổi hoặc không còn đáp ứng điều kiện | Ngay khi phát sinh | Văn bản | Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có kho |
| Báo cáo của thương nhân nhập khẩu | Theo quý, năm | Mẫu số 10 | Bộ Công Thương, Bộ Tài chính |
Thương nhân báo cáo không đúng sự thật sẽ không được hưởng chính sách ưu tiên tại khoản 2 Điều 16 cho đến khi khắc phục. Doanh nghiệp nên gắn lịch báo cáo ngày 05 vào quy trình khóa sổ kho hằng tháng.
Nhập khẩu gạo: thông báo kế hoạch
Thương nhân nhập khẩu gạo gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu tới Bộ Công Thương theo Mẫu số 09. Khi kế hoạch thay đổi, thương nhân gửi thông báo bổ sung kèm báo cáo theo khoản 2 Điều 25. Thương nhân thông báo lần đầu không phải gửi kèm báo cáo. Bộ Tài chính cung cấp số liệu nhập khẩu mã HS 1006 cho Bộ Công Thương vào ngày 15 hằng tháng.
Theo khoản 2 Điều 26, trong vòng 45 ngày kể từ 01/10/2026, thương nhân nhập khẩu gạo phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu. Cách xác định mã HS và chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu có tại bài tra cứu mã HS và thủ tục hải quan nhập khẩu từng bước.
Đánh giá mức độ tín nhiệm từ 2028
Điều 14 đặt ra 10 tiêu chí đánh giá thương nhân xuất khẩu gạo. Các tiêu chí gồm xếp hạng tín dụng, nghĩa vụ thuế, mức tuân thủ hải quan, chuỗi liên kết sản xuất, thương hiệu, kết quả xuất khẩu, báo cáo và dự trữ, kho, logistics, an toàn lao động và phòng cháy. Thang điểm 0–100 chia năm mức:
| Mức tín nhiệm | Điểm |
|---|---|
| Rất cao | Từ 80 đến 100 |
| Cao | Từ 60 đến dưới 80 |
| Trung bình | Từ 40 đến dưới 60 |
| Thấp | Từ 20 đến dưới 40 |
| Rất thấp | Dưới 20 |
Các bộ, ngành, địa phương gửi kết quả đánh giá chậm nhất ngày 30/6 hằng năm để Bộ Công Thương công bố. Việc đánh giá bắt đầu từ 01/01/2028. Doanh nghiệp còn hơn một năm để chuẩn hóa hồ sơ thuế, hải quan và báo cáo, vì đây là các tiêu chí dựa trên dữ liệu sẵn có.
Chuyển tiếp
- Giấy chứng nhận cấp theo Nghị định 107/2018 (sửa bởi Nghị định 01/2025) tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy.
- Hồ sơ cấp, cấp lại, sửa đổi đã nộp đủ trước 01/10/2026 được xử lý theo Nghị định 107/2018.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã sản xuất, xuất khẩu gạo trước năm 2010 tiếp tục hoạt động theo giấy phép đã cấp.
- Khi quy chuẩn mới về kho, cơ sở xay xát chưa ban hành, tiếp tục áp dụng quy định đã có.
Doanh nghiệp xuất khẩu lần đầu có thể đối chiếu quy trình tổng thể tại bài thủ tục xuất khẩu hàng hóa và checklist xuất khẩu lần đầu. Các văn bản khác có hiệu lực trong tháng có tại bài chính sách mới tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 365/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Nghị định bãi bỏ Nghị định 107/2018/NĐ-CP, Nghị định 01/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 27 Nghị định 85/2024/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu gạo có thời hạn bao lâu?
Giấy chứng nhận cấp theo Nghị định 365/2026 có thời hạn 05 năm từ ngày cấp. Khi hết hạn, thương nhân phải đề nghị cấp giấy chứng nhận mới để tiếp tục xuất khẩu.
Doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận cũ có phải xin lại không?
Không. Thương nhân đã được cấp theo Nghị định 107/2018 (sửa bởi Nghị định 01/2025) được tiếp tục kinh doanh theo thời hạn của giấy đã cấp, trừ khi cần cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung.
Xuất khẩu gạo đồ, gạo hữu cơ có cần giấy chứng nhận không?
Không. Thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng không phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, không cần giấy chứng nhận, không phải dự trữ lưu thông và không phải báo cáo theo Điều 25.
Mức dự trữ lưu thông bắt buộc là bao nhiêu?
Tối thiểu bằng 5% lượng gạo thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó. Không duy trì mức này là một căn cứ để thu hồi giấy chứng nhận.
Doanh nghiệp nhập khẩu gạo cần làm gì ngay?
Gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo tới Bộ Công Thương theo Mẫu số 09, trong vòng 45 ngày kể từ 01/10/2026. Sau đó, doanh nghiệp báo cáo theo quý, năm bằng Mẫu số 10.
Xin giấy chứng nhận xuất khẩu gạo có mất phí không?
Không. Điều 9 quy định thương nhân đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận không phải nộp lệ phí.
