Bỏ qua đến nội dung chính

Cách đọc bảng cân đối kế toán trong 15 phút cho chủ doanh nghiệp, kèm ví dụ số theo mẫu Thông tư 99

Bảng cân đối kế toán, từ năm 2026 gọi là Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99, cho biết doanh nghiệp có gì (tài sản) và tiền đó từ đâu (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu). Cách đọc theo 7 bước trong 15 phút, ví dụ số hai năm với mã chỉ tiêu mới, 5 hệ số cần tính và 8 dấu hiệu cảnh báo.

Cách đọc bảng cân đối kế toán trong 15 phút cho chủ doanh nghiệp, kèm ví dụ số theo mẫu Thông tư 99

Cách đọc bảng cân đối kế toán trong 15 phút cho chủ doanh nghiệp, kèm ví dụ số theo mẫu Thông tư 99

Bảng cân đối kế toán cho biết tại một thời điểm doanh nghiệp đang có những tài sản gì và các tài sản đó được tài trợ bằng nợ phải trả hay vốn của chủ sở hữu. Tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn. Từ năm tài chính 2026, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, báo cáo này có tên chính thức là Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DN), với tổng tài sản ở mã số 280 và tổng nguồn vốn ở mã số 440.

Chủ doanh nghiệp không cần hiểu từng bút toán để đọc báo cáo này. Chỉ cần đi theo 7 bước, so sánh hai cột cuối năm và đầu năm, và tính 5 hệ số đơn giản, có thể phát hiện phần lớn vấn đề về thanh khoản, công nợ và vay nợ trong khoảng 15 phút.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Thông tư 99/2025/TT-BTC (Điều 17 và Phụ lục IV, mẫu B01-DN Báo cáo tình hình tài chính; hiệu lực từ 01/01/2026); Thông tư 133/2016/TT-BTC (mẫu B01a-DNN, B01b-DNN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa). Rà soát ngày 26/9/2026.

Lưu ý: Mã số chỉ tiêu trong bài theo mẫu B01-DN của Thông tư 99. Doanh nghiệp dùng Thông tư 133 có mẫu và mã số khác; khi đó đọc theo tên chỉ tiêu, cách phân tích không thay đổi.

Mục lục

  1. Cấu trúc bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99
  2. Bộ số liệu ví dụ
  3. 7 bước đọc trong 15 phút
  4. 5 hệ số cần tính
  5. 8 dấu hiệu cảnh báo
  6. Đọc bảng cân đối cùng báo cáo kết quả kinh doanh
  7. Checklist
  8. Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99

Phần Mã số Nhóm chính (mã số)
A. Tài sản ngắn hạn 100 Tiền và tương đương tiền (110); đầu tư tài chính ngắn hạn (120); phải thu ngắn hạn (130); hàng tồn kho (140); tài sản sinh học ngắn hạn (150); tài sản ngắn hạn khác (160)
B. Tài sản dài hạn 200 Phải thu dài hạn (210); tài sản cố định (220); tài sản sinh học dài hạn (230); bất động sản đầu tư (240); tài sản dở dang dài hạn (250); đầu tư tài chính dài hạn (260); tài sản dài hạn khác (270)
Tổng cộng tài sản 280 280 = 100 + 200
C. Nợ phải trả 300 Nợ ngắn hạn (310), trong đó phải trả người bán (311), người mua trả tiền trước (312), thuế phải nộp (314), phải trả người lao động (315), vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (321); nợ dài hạn (330), trong đó vay và nợ thuê tài chính dài hạn (339)
D. Vốn chủ sở hữu 400 Vốn góp của chủ sở hữu (411); lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (420)
Tổng cộng nguồn vốn 440 440 = 300 + 400

"Ngắn hạn" là trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường. Thông tư 99 bổ sung nhóm tài sản sinh học và cho phép bỏ các dòng không có số liệu, nhưng mã số của các dòng còn lại giữ nguyên. Tổng quan thay đổi của bộ báo cáo có trong bài báo cáo tài chính 2026.

Bộ số liệu ví dụ

Công ty Minh Long kinh doanh thiết bị điện, doanh thu thuần năm 2026 là 12.000 triệu đồng (năm 2025: 10.000 triệu đồng), giá vốn 8.400 triệu đồng (năm 2025: 7.000 triệu đồng). Báo cáo tình hình tài chính rút gọn (triệu đồng):

Chỉ tiêu Mã số 31/12/2026 31/12/2025
Tiền và tương đương tiền 110 650 900
Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 1.800 1.200
Hàng tồn kho 141 1.500 1.100
Tài sản ngắn hạn khác 160 150 100
Tài sản ngắn hạn 100 4.100 3.300
Tài sản cố định 220 1.200 1.300
Tài sản dài hạn khác 270 100 100
Tài sản dài hạn 200 1.300 1.400
Tổng cộng tài sản 280 5.400 4.700
Phải trả người bán ngắn hạn 311 1.100 900
Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 200 250
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 150 120
Phải trả người lao động 315 250 230
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 321 1.200 800
Nợ ngắn hạn 310 2.900 2.300
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 339 500 700
Nợ phải trả 300 3.400 3.000
Vốn góp của chủ sở hữu 411 1.500 1.500
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 500 200
Vốn chủ sở hữu 400 2.000 1.700
Tổng cộng nguồn vốn 440 5.400 4.700

7 bước đọc trong 15 phút

Bước Xem gì Minh Long cho thấy
1. Kiểm tra cân đối Mã 280 bằng mã 440 5.400 = 5.400, số liệu cân
2. Quy mô và tăng trưởng Tổng tài sản so với năm trước Tăng 700 triệu đồng (14,9%)
3. Tiền Mã 110 Giảm từ 900 xuống 650 triệu dù có lãi
4. Phải thu Mã 131 so với doanh thu Phải thu tăng 50%, doanh thu chỉ tăng 20%
5. Tồn kho Mã 141 so với giá vốn Tồn kho tăng 36%, giá vốn tăng 20%
6. Nợ và vay Mã 310, 321, 339 Vay ngắn hạn tăng 400, vay dài hạn giảm 200
7. Vốn chủ Mã 411, 420 Lợi nhuận chưa phân phối tăng 300, vốn góp không đổi

Câu chuyện của Minh Long hiện ra khá rõ: doanh nghiệp có lãi khoảng 300 triệu đồng trong năm, nhưng tiền giảm, vì tiền bị giữ lại ở công nợ phải thu và tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu. Phần thiếu hụt được bù bằng vay ngắn hạn. Đây là mô hình "tăng trưởng ăn tiền" thường gặp ở doanh nghiệp phân phối.

5 hệ số cần tính

Hệ số Công thức 2026 2025 Nhận xét
Thanh toán hiện hành Mã 100 / Mã 310 1,41 1,43 Ổn nhưng giảm nhẹ
Thanh toán nhanh (Mã 100 − Mã 140) / Mã 310 0,90 0,96 Phụ thuộc nhiều vào thu được nợ
Thanh toán bằng tiền Mã 110 / Mã 310 0,22 0,39 Giảm mạnh, cần chú ý
Nợ vay / vốn chủ sở hữu (Mã 321 + Mã 339) / Mã 400 0,85 0,88 Chấp nhận được
Nợ phải trả / tổng tài sản Mã 300 / Mã 280 63% 64% Tương đối cao, ổn định

Kết hợp với doanh thu và giá vốn, số ngày thu tiền bình quân (tính trên số cuối kỳ) tăng từ 43,8 ngày lên 54,8 ngày; số ngày tồn kho tăng từ 57,4 ngày lên 65,2 ngày. Hai chỉ số này giải thích vì sao tiền giảm dù doanh nghiệp có lãi. Ý nghĩa của từng con số được trình bày thêm trong bài tài chính doanh nghiệp cho chủ SME.

8 dấu hiệu cảnh báo

# Dấu hiệu Vì sao đáng lo Minh Long
1 Phải thu tăng nhanh hơn doanh thu Bán chịu dễ dãi, rủi ro nợ xấu Có
2 Tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn Hàng chậm bán, tồn đọng vốn Có
3 Tiền giảm trong khi có lãi Lợi nhuận không chuyển thành tiền Có
4 Vay ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn Áp lực trả nợ khi vay đáo hạn Chưa, tài sản cố định giảm
5 Thanh toán hiện hành dưới 1 Nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn Chưa
6 Lợi nhuận chưa phân phối âm Lỗ lũy kế, vốn chủ bị bào mòn Không
7 Thuế, lương phải trả tăng bất thường Có thể đang chậm nộp thuế, chậm trả lương Không đáng kể
8 Người mua trả trước giảm mạnh Mất lợi thế đàm phán với khách hàng Giảm nhẹ

Minh Long có ba dấu hiệu đầu. Hành động phù hợp là siết chính sách công nợ, rà soát hàng chậm luân chuyển và lập quy trình thu tiền, thay vì vay thêm. Quy trình mẫu có trong bài bộ quy trình doanh nghiệp nhỏ.

Đọc bảng cân đối cùng báo cáo kết quả kinh doanh

Câu hỏi Bảng cân đối Báo cáo kết quả kinh doanh
Doanh nghiệp có lãi không? Thay đổi mã 420 Mã 60 (lợi nhuận sau thuế)
Lãi có thành tiền không? Thay đổi mã 110, 131, 141 So với mã 60
Biên lợi nhuận thế nào? Không thể hiện Mã 20 chia mã 10
Nợ có an toàn không? Mã 321, 339 so với mã 400 Chi phí lãi vay (mã 24) so với lợi nhuận

Lợi nhuận chưa phân phối tăng 300 triệu đồng, khớp với lợi nhuận sau thuế năm 2026 nếu Minh Long không chia lợi nhuận. Nếu hai con số lệch nhau, cần hỏi kế toán về khoản chia lợi nhuận, trích quỹ hoặc điều chỉnh sai sót năm trước. Các tầng lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh được phân tích trong bài phân biệt các loại lợi nhuận.

Checklist

  • Mã 280 bằng mã 440.
  • So sánh hai cột cuối năm và đầu năm cho từng nhóm lớn.
  • So tốc độ tăng phải thu, tồn kho với tốc độ tăng doanh thu, giá vốn.
  • Tính 5 hệ số: thanh toán hiện hành, nhanh, bằng tiền, nợ vay trên vốn chủ, nợ trên tổng tài sản.
  • Kiểm tra lợi nhuận chưa phân phối có âm không.
  • Đối chiếu thay đổi mã 420 với lợi nhuận sau thuế.
  • Hỏi kế toán về các khoản tăng giảm bất thường trên 20%.
  • Ghi lại 3 hành động cụ thể sau khi đọc.

Câu hỏi thường gặp

Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tình hình tài chính có khác nhau không?

Về bản chất là một. Thông tư 99/2025 và Thông tư 133 dùng tên chính thức là Báo cáo tình hình tài chính, còn tên bảng cân đối kế toán là cách gọi quen thuộc từ Thông tư 200.

Tổng tài sản theo Thông tư 99 là mã số nào?

Mã số 280, bằng tài sản ngắn hạn (mã 100) cộng tài sản dài hạn (mã 200). Tổng nguồn vốn là mã số 440, bằng nợ phải trả (mã 300) cộng vốn chủ sở hữu (mã 400).

Vì sao công ty có lãi mà tiền lại giảm?

Vì lợi nhuận bị giữ lại trong phải thu, tồn kho hoặc được dùng trả nợ, mua tài sản. So sánh thay đổi các mã 110, 131, 141 và các khoản vay sẽ thấy tiền đi đâu.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm nghĩa là gì?

Doanh nghiệp đang lỗ lũy kế. Nếu con số âm lớn gần bằng vốn góp, vốn chủ sở hữu đã bị bào mòn đáng kể, ngân hàng và đối tác sẽ đánh giá rủi ro cao.

Hệ số thanh toán hiện hành bao nhiêu là ổn?

Với doanh nghiệp thương mại, từ khoảng 1,2 đến 2 thường được xem là hợp lý. Dưới 1 là dấu hiệu rủi ro thanh toán ngắn hạn.

Doanh nghiệp dùng Thông tư 133 đọc theo cách này được không?

Được. Mẫu và mã số của Thông tư 133 khác, nhưng các nhóm tài sản, nợ, vốn chủ và cách tính hệ số tương tự. Chỉ cần đọc theo tên chỉ tiêu.

Tóm tắt

Đọc bảng cân đối kế toán theo 7 bước và 5 hệ số giúp chủ doanh nghiệp nhanh chóng thấy tiền đang nằm ở đâu và doanh nghiệp đang được tài trợ ra sao. Ví dụ Minh Long cho thấy tăng trưởng có lãi vẫn có thể làm tiền giảm nếu phải thu và tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu. Để nắm bối cảnh thay đổi mẫu biểu, xem bài Thông tư 99/2025 thay Thông tư 200 và cẩm nang tài chính kế toán.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: Tài chính

Đo đơn vị kinh tế trước khi mở rộng: hòa vốn, dòng tiền, giá vốn.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận ròng, EBIT, EBITDA: phân biệt bằng một ví dụ duy nhất

Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận ròng, EBIT, EBITDA: phân biệt bằng một ví dụ duy nhất

Lợi nhuận gộp là doanh thu thuần trừ giá vốn; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trừ tiếp chi phí bán hàng, quản lý và tài chính; lợi nhuận ròng là lợi nhuận sau thuế. EBIT cộng lại chi phí lãi vay vào lợi nhuận trước thuế, EBITDA cộng thêm khấu hao. Một bộ số liệu xuyên suốt theo mẫu B02-DN Thông tư 99 để phân biệt các loại lợi nhuận.

Tài chính kế toán|
Báo cáo tài chính 2026: gồm những gì, hạn nộp, doanh nghiệp nhỏ và vừa chọn Thông tư 133 hay Thông tư 99

Báo cáo tài chính 2026: gồm những gì, hạn nộp, doanh nghiệp nhỏ và vừa chọn Thông tư 133 hay Thông tư 99

Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025 lập bộ báo cáo tài chính gồm Báo cáo tình hình tài chính B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN và Thuyết minh B09-DN, nộp chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn Thông tư 133 hoặc Thông tư 99; doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026.

Tài chính kế toán|
Tài chính doanh nghiệp cho chủ SME không học kế toán: 15 con số phải hiểu, kèm ví dụ tính

Tài chính doanh nghiệp cho chủ SME không học kế toán: 15 con số phải hiểu, kèm ví dụ tính

Chủ doanh nghiệp nhỏ không cần học kế toán nhưng cần hiểu 15 con số: doanh thu thuần, biên lợi nhuận gộp, chi phí cố định, điểm hòa vốn, lợi nhuận trước và sau thuế, EBITDA, dòng tiền kinh doanh, số tháng đủ chi, số ngày thu tiền, tồn kho, trả tiền, khả năng thanh toán, đòn bẩy nợ và ROE. Công thức, nơi lấy số trên báo cáo tài chính và một ví dụ xuyên suốt.

Tài chính kế toán|