Báo cáo tài chính 2026: gồm những gì, hạn nộp, doanh nghiệp nhỏ và vừa chọn Thông tư 133 hay Thông tư 99
Báo cáo tài chính năm 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm bốn báo cáo: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN). Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tức ngày 31/3/2027 với năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2026.
Năm 2026 là năm đầu tiên Thông tư 99/2025 thay thế Thông tư 200/2014. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp tục dùng Thông tư 133/2016 hoặc chọn Thông tư 99. Doanh nghiệp siêu nhỏ có chế độ riêng theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/7/2026. Việc chọn đúng chế độ kế toán quyết định bộ báo cáo phải lập.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Thông tư 99/2025/TT-BTC (Điều 16, 17 về đối tượng và hệ thống báo cáo tài chính; Điều 25, 26 về thời hạn và nơi nộp; khoản 3 Điều 31 về lựa chọn áp dụng; hiệu lực từ 01/01/2026); Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư 58/2026/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ (hiệu lực 01/7/2026, thay Thông tư 132/2018/TT-BTC); Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Rà soát ngày 26/9/2026.
Lưu ý: Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ áp dụng theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Doanh nghiệp đang niêm yết, có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thuộc diện kiểm toán bắt buộc cần rà soát thêm quy định chuyên ngành.
Mục lục
- Bộ báo cáo tài chính năm 2026 theo từng chế độ kế toán
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa nên chọn Thông tư 133 hay Thông tư 99
- Doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026
- Hạn nộp và nơi nộp báo cáo tài chính
- Những điểm mới khi lập báo cáo theo Thông tư 99
- Lịch chuẩn bị báo cáo tài chính năm 2026
- Lỗi thường gặp và rủi ro xử phạt
- Checklist
- Câu hỏi thường gặp
Bộ báo cáo tài chính năm 2026 theo từng chế độ kế toán
| Báo cáo | Thông tư 99/2025 | Thông tư 133/2016 | Thông tư 58/2026 (siêu nhỏ, nộp thuế TNDN trên thu nhập) |
|---|---|---|---|
| Báo cáo tình hình tài chính | B01-DN | B01a-DNN hoặc B01b-DNN | B01-DNSN |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | B02-DN | B02-DNN | B02-DNSN |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | B03-DN, bắt buộc | B03-DNN, không bắt buộc | Không có |
| Thuyết minh báo cáo tài chính | B09-DN | B09-DNN | Không có |
| Gửi kèm cơ quan thuế | Theo hồ sơ quyết toán | Bảng cân đối tài khoản F01-DNN | Theo hồ sơ quyết toán |
Theo Thông tư 99, doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (dự kiến giải thể, phá sản, ngừng hoạt động) dùng bộ mẫu riêng ký hiệu DNKLT. Báo cáo giữa niên độ dạng đầy đủ dùng mẫu B01a, B02a, B03a, B09a-DN; dạng tóm lược dùng B01b, B02b, B03b và B09a-DN. Doanh nghiệp chỉ phải lập báo cáo giữa niên độ khi pháp luật liên quan yêu cầu hoặc theo nhu cầu quản lý.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa nên chọn Thông tư 133 hay Thông tư 99
Khoản 3 Điều 31 Thông tư 99/2025 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng Thông tư 99. Khi đã chọn, doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm; khi thay đổi chế độ kế toán phải trình bày lại số liệu so sánh và giải trình trong thuyết minh.
| Tiêu chí | Nên giữ Thông tư 133 | Nên chọn Thông tư 99 |
|---|---|---|
| Quy mô, nghiệp vụ | Thương mại, dịch vụ đơn giản | Có sản xuất, xây dựng, đầu tư, hợp đồng dài hạn |
| Người sử dụng báo cáo | Chủ yếu là cơ quan thuế | Ngân hàng, nhà đầu tư, đối tác nước ngoài |
| Kế hoạch tăng trưởng | Ổn định | Dự kiến vượt tiêu chí doanh nghiệp vừa hoặc gọi vốn |
| Khối lượng công việc kế toán | Muốn tối giản | Chấp nhận lập đủ lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh chi tiết |
| Phần mềm kế toán | Đang chạy ổn Thông tư 133 | Đã hoặc sẵn sàng cập nhật Thông tư 99 |
Thông tư 133 vẫn còn hiệu lực tại ngày rà soát; Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo thay thế nhưng chưa ban hành. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trước đây dùng Thông tư 200 thì từ năm 2026 chuyển sang Thông tư 99 hoặc chuyển về Thông tư 133. Các thay đổi tài khoản khi chuyển sang Thông tư 99 có trong bài Thông tư 99/2025 thay Thông tư 200. Tiêu chí xác định quy mô xem tại bài doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì.
Doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026
Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày này trở đi, thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC.
| Trường hợp | Ghi sổ | Báo cáo tài chính |
|---|---|---|
| Nộp thuế TNDN theo thu nhập tính thuế | Theo hướng dẫn tương ứng với phương pháp nộp thuế GTGT, TNDN | Lập B01-DNSN và B02-DNSN, nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm |
| Nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu | Sổ doanh thu và sổ theo dõi nghĩa vụ thuế | Không bắt buộc lập báo cáo để nộp, trừ khi pháp luật khác yêu cầu |
| Muốn dùng chế độ đầy đủ hơn | Được chọn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa | Theo chế độ đã chọn, áp dụng nhất quán |
Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc bố trí kế toán trưởng và được bố trí người thân của người đại diện theo pháp luật, giám đốc làm kế toán. Với doanh nghiệp có năm tài chính theo năm dương lịch, Thông tư 58 áp dụng từ năm tài chính 2027. Thông tư không có hướng dẫn riêng cho năm tài chính đã bắt đầu trước ngày 01/7/2026, nên doanh nghiệp siêu nhỏ nên hỏi cơ quan thuế quản lý về chế độ áp dụng cho báo cáo năm 2026.
Hạn nộp và nơi nộp báo cáo tài chính
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hạn nộp báo cáo tài chính năm | Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm |
| Năm tài chính kết thúc 31/12/2026 | Hạn nộp 31/3/2027 |
| Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính |
| Nơi nộp | Cơ quan thuế (kèm hồ sơ quyết toán) và các cơ quan khác theo pháp luật liên quan |
| Doanh nghiệp phải kiểm toán | Nộp kèm báo cáo kiểm toán |
Báo cáo tài chính thường được nộp cùng hồ sơ quyết toán thuế TNDN qua hệ thống thuế điện tử. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình thuộc diện kiểm toán bắt buộc phải đính kèm báo cáo kiểm toán khi nộp. Lịch thuế và các thay đổi chính sách năm 2026 được tổng hợp tại cẩm nang thuế cho SME 2026.
Những điểm mới khi lập báo cáo theo Thông tư 99
| Điểm mới | Nội dung |
|---|---|
| Tên gọi | "Bảng cân đối kế toán" đổi thành "Báo cáo tình hình tài chính" |
| Mã số chỉ tiêu | Một số chỉ tiêu mới và đánh lại mã, ví dụ tài sản sinh học ngắn hạn ở mã 150, tài sản ngắn hạn khác chuyển sang mã 160 |
| Chỉ tiêu không có số liệu | Được miễn trình bày, đánh lại số thứ tự nhưng không được đánh lại mã số |
| Chuyển số dư | Theo Điều 29, ví dụ số dư TK 441, 466 chuyển vào TK 4118 |
| Tổng tài sản | Mã số 280 = 100 + 200 |
| Tổng nguồn vốn | Mã số 440 = 300 + 400 |
Doanh nghiệp lập báo cáo năm 2026 theo Thông tư 99 lần đầu cần trình bày số liệu so sánh năm 2025 theo mẫu mới. Cách đọc từng chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính có trong bài cách đọc bảng cân đối kế toán.
Lịch chuẩn bị báo cáo tài chính năm 2026
| Thời gian | Việc cần làm |
|---|---|
| Tháng 10–11/2026 | Rà soát chế độ kế toán đang áp dụng; cập nhật phần mềm nếu chuyển sang Thông tư 99 |
| Tháng 12/2026 | Đối chiếu công nợ, kiểm kê tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định; chốt chi phí trích trước |
| Tuần 1–2 tháng 1/2027 | Khóa sổ, trích khấu hao, phân bổ chi phí, đánh giá chênh lệch tỷ giá |
| Tuần 3 tháng 1 đến tháng 2/2027 | Lập báo cáo tài chính nháp, tính thuế TNDN, rà soát chi phí không được trừ |
| Tháng 3/2027 | Giám đốc duyệt, ký báo cáo; kiểm toán (nếu thuộc diện); nộp báo cáo và hồ sơ quyết toán trước 31/3/2027 |
Lỗi thường gặp và rủi ro xử phạt
| Lỗi | Hệ quả |
|---|---|
| Nộp muộn báo cáo tài chính hoặc hồ sơ quyết toán | Bị xử phạt theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP) và quy định xử phạt về thuế |
| Dùng mẫu sai chế độ kế toán đã đăng ký | Báo cáo bị yêu cầu lập lại |
| Số dư đầu kỳ không khớp báo cáo năm trước | Cơ quan thuế yêu cầu giải trình |
| Không đối chiếu công nợ, kiểm kê cuối năm | Số liệu không tin cậy, rủi ro khi thanh tra |
| Đổi chế độ kế toán giữa năm | Trái nguyên tắc áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm |
| Hạch toán chi phí lương, thưởng thiếu hồ sơ | Bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN |
Điều kiện để chi phí lương, thưởng được trừ được phân tích trong bài thưởng Tết, lương tháng 13.
Checklist
- Xác định chế độ kế toán áp dụng năm 2026: Thông tư 99, Thông tư 133 hay chế độ siêu nhỏ.
- Phần mềm kế toán đã cập nhật hệ thống tài khoản và mẫu báo cáo tương ứng.
- Đã chuyển số dư theo Điều 29 Thông tư 99 (nếu chuyển từ Thông tư 200).
- Đối chiếu công nợ, kiểm kê tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định cuối năm.
- Lập đủ bộ báo cáo theo chế độ đã chọn, kể cả số liệu so sánh.
- Rà soát chi phí không được trừ trước khi tính thuế TNDN.
- Người lập, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, người đại diện ký đúng thẩm quyền.
- Nộp báo cáo và hồ sơ quyết toán trước ngày 31/3/2027.
Câu hỏi thường gặp
Báo cáo tài chính năm 2026 gồm những gì?
Theo Thông tư 99/2025: Báo cáo tình hình tài chính B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN và Bản thuyết minh B09-DN. Theo Thông tư 133: B01a hoặc B01b-DNN, B02-DNN, B09-DNN, còn B03-DNN không bắt buộc.
Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2026 là khi nào?
Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Với năm kết thúc 31/12/2026, hạn nộp là ngày 31/3/2027.
Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc chuyển sang Thông tư 99 không?
Không. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn Thông tư 133 hoặc Thông tư 99, nhưng phải áp dụng nhất quán ít nhất một kỳ kế toán năm.
Doanh nghiệp siêu nhỏ có phải lập báo cáo tài chính không?
Nếu nộp thuế TNDN theo thu nhập tính thuế thì lập B01-DNSN và B02-DNSN theo Thông tư 58/2026 và nộp trong 90 ngày. Nếu nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì không bắt buộc lập báo cáo để nộp, trừ khi pháp luật khác yêu cầu.
Bảng cân đối kế toán còn không?
Theo Thông tư 99/2025 và Thông tư 133, báo cáo này có tên chính thức là Báo cáo tình hình tài chính. Nhiều người vẫn quen gọi là bảng cân đối kế toán.
Nộp chậm báo cáo tài chính bị phạt thế nào?
Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, và có thể bị phạt về thuế nếu nộp chậm hồ sơ quyết toán. Mức phạt phụ thuộc số ngày chậm và hành vi cụ thể.
Tóm tắt
Báo cáo tài chính năm 2026 của doanh nghiệp theo Thông tư 99 gồm B01, B02, B03 và B09-DN, nộp chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn Thông tư 133 hoặc Thông tư 99, còn doanh nghiệp siêu nhỏ có chế độ riêng theo Thông tư 58/2026 từ năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/7/2026. Để đọc và dùng báo cáo trong điều hành, tham khảo bài tài chính doanh nghiệp cho chủ SME, phân biệt các loại lợi nhuận và cẩm nang tài chính kế toán.



