Bỏ qua đến nội dung chính

Thưởng Tết, lương tháng 13: có bắt buộc không, tính thuế TNCN và hạch toán thế nào

Pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp thưởng Tết hay trả lương tháng 13; mức và điều kiện thưởng do quy chế thưởng quyết định. Khoản thưởng tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của tháng chi trả, được trừ khi tính thuế TNDN nếu ghi trong hợp đồng hoặc quy chế. Ví dụ tính thuế, mẫu quyết định thưởng và bút toán hạch toán.

Thưởng Tết, lương tháng 13: có bắt buộc không, tính thuế TNCN và hạch toán thế nào

Thưởng Tết, lương tháng 13: có bắt buộc không, tính thuế TNCN và hạch toán thế nào

Thưởng Tết và lương tháng 13 không phải khoản bắt buộc theo Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp tự quyết định có thưởng hay không, mức thưởng bao nhiêu, căn cứ vào kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Tuy nhiên, khi hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng đã cam kết một khoản cụ thể, doanh nghiệp phải trả đúng cam kết đó.

Về thuế, tiền thưởng là thu nhập từ tiền lương, tiền công và được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của tháng chi trả. Với doanh nghiệp, khoản thưởng chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu điều kiện và mức thưởng được ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng, và có chứng từ chi trả.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động 2019 (Điều 104 về thưởng); Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Điều 10 về khoản chi không được trừ); Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Điều 31 về tiền lương đóng BHXH); Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán. Rà soát ngày 26/9/2026.

Lưu ý: Ví dụ thuế trong bài dùng biểu thuế lũy tiến 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng năm 2026. Khoản thưởng chi trong năm 2027 sẽ tính theo quy định của năm 2027.

Mục lục

  1. Thưởng Tết có bắt buộc không
  2. Lương tháng 13 và thưởng Tết khác nhau thế nào
  3. Cách tính lương tháng 13 theo thời gian làm việc
  4. Thuế TNCN trên khoản thưởng Tết
  5. Điều kiện để thưởng Tết là chi phí được trừ thuế TNDN
  6. Hạch toán thưởng Tết theo TT99 và TT133
  7. Mẫu quyết định thưởng Tết
  8. Checklist chuẩn bị thưởng cuối năm
  9. Câu hỏi thường gặp

Thưởng Tết có bắt buộc không

Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa thưởng là số tiền, tài sản hoặc hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc, sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).

Từ đó, có thể rút ra ba nguyên tắc cho doanh nghiệp nhỏ:

Tình huống Có phải thưởng không
Không có cam kết nào trong hợp đồng, thỏa ước hay quy chế Không bắt buộc
Hợp đồng ghi "lương tháng 13 bằng một tháng lương" Phải trả đúng cam kết
Quy chế thưởng ghi điều kiện, người lao động đạt điều kiện Phải trả theo quy chế
Năm kinh doanh thua lỗ, quy chế cho phép điều chỉnh mức thưởng Được điều chỉnh theo quy chế, nên thông báo sớm

Vì thưởng là công cụ giữ chân và tạo động lực, doanh nghiệp nên viết điều kiện thưởng rõ ràng thay vì cam kết một con số cố định trong hợp đồng. Kết quả đánh giá nhân viên cuối năm và hệ thống KPI là căn cứ tốt để xác định mức thưởng cho từng người.

Lương tháng 13 và thưởng Tết khác nhau thế nào

Hai khái niệm thường được dùng lẫn lộn. Về pháp lý, cả hai đều là thưởng theo Điều 104 và đều không bắt buộc. Khác biệt nằm ở cách doanh nghiệp thiết kế.

Tiêu chí Lương tháng 13 Thưởng Tết theo hiệu quả
Cách xác định Thường bằng một tháng lương, chia theo số tháng làm việc Theo kết quả kinh doanh và đánh giá cá nhân
Tính ổn định Cao, người lao động coi như thu nhập cố định Thay đổi theo năm
Tác dụng Giữ chân nhân sự Tạo động lực theo hiệu suất
Rủi ro Trở thành nghĩa vụ nếu ghi trong hợp đồng Dễ gây tranh cãi nếu tiêu chí không rõ
Thời điểm chi phổ biến Tháng 12 hoặc trước Tết Nguyên đán Trước Tết Nguyên đán

Nhiều doanh nghiệp kết hợp cả hai: một phần cố định (lương tháng 13) cho mọi người đủ điều kiện và một phần biến đổi theo hiệu quả.

Cách tính lương tháng 13 theo thời gian làm việc

Công thức phổ biến với người làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm:

Lương tháng 13 = Mức lương làm căn cứ × Số tháng làm việc thực tế trong năm / 12

Mức lương làm căn cứ có thể là lương cơ bản trong hợp đồng hoặc lương bình quân 12 tháng, tùy quy chế. Ví dụ nhân viên vào làm từ ngày 01/5/2026 với lương 20 triệu đồng/tháng, làm đủ 8 tháng đến cuối năm, được nhận lương tháng 13 là 20.000.000 × 8/12 = 13.333.333 đồng (làm tròn theo quy chế).

Quy chế cần trả lời rõ các câu hỏi sau để tránh tranh chấp: người đang thử việc có được tính không; tháng làm việc không trọn vẹn tính thế nào; người nghỉ việc trước ngày chi thưởng có được nhận không; người nghỉ thai sản, nghỉ không lương được tính ra sao.

Thuế TNCN trên khoản thưởng Tết

Tiền thưởng bằng tiền hoặc hiện vật đều là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, trừ một số khoản thưởng được miễn như thưởng kèm danh hiệu thi đua của Nhà nước hoặc thưởng sáng kiến được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Thời điểm xác định thu nhập là thời điểm doanh nghiệp chi trả, nên thưởng chi tháng 12/2026 tính vào năm 2026, còn thưởng chi tháng 1/2027 tính vào năm 2027.

Ví dụ. Anh Minh có lương 20 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc trên toàn bộ lương, không có người phụ thuộc. Tháng 12/2026, anh nhận thêm 30 triệu đồng gồm lương tháng 13 và thưởng hiệu quả.

Chỉ tiêu Tháng bình thường Tháng 12 có thưởng
Thu nhập chịu thuế 20.000.000 50.000.000
Bảo hiểm bắt buộc 10,5% 2.100.000 2.100.000
Giảm trừ bản thân 15.500.000 15.500.000
Thu nhập tính thuế 2.400.000 32.400.000
Thuế TNCN tạm khấu trừ 120.000 2.980.000

Tiền thưởng không tính vào tiền lương đóng BHXH, nên phần bảo hiểm tháng 12 không đổi. Thuế tháng 12 bằng 10.000.000 × 5% + 20.000.000 × 10% + 2.400.000 × 20% = 2.980.000 đồng.

Cả năm, anh Minh bị tạm khấu trừ 11 × 120.000 + 2.980.000 = 4.300.000 đồng. Khi quyết toán, thu nhập tính thuế cả năm là 270.000.000 − 25.200.000 − 186.000.000 = 58.800.000 đồng, thuế phải nộp theo biểu năm là 2.940.000 đồng. Anh được hoàn hoặc bù trừ 1.360.000 đồng. Chênh lệch này phát sinh vì khoản thưởng dồn vào một tháng đẩy thu nhập lên bậc thuế cao hơn; quyết toán năm sẽ điều chỉnh lại. Cách tính chi tiết có trong bài cách tính thuế TNCN tiền lương 2026.

Điều kiện để thưởng Tết là chi phí được trừ thuế TNDN

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được tính vào chi phí được trừ trong các trường hợp chính sau:

Trường hợp bị loại Cách phòng tránh
Điều kiện và mức thưởng không ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng Ban hành quy chế thưởng trước khi chi, nêu rõ đối tượng, điều kiện, cách tính
Khoản thưởng đã hạch toán nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán Chi qua ngân hàng hoặc có bảng thanh toán có chữ ký người nhận
Tiền lương, thưởng chưa chi đến hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế Chi trước hạn quyết toán hoặc trích lập dự phòng quỹ tiền lương theo mức cho phép (tối đa 17% quỹ lương thực hiện)

Cần phân biệt thưởng Tết bằng tiền với quà Tết. Quà, hiện vật chi chung cho toàn bộ nhân viên thường được xếp vào khoản chi phúc lợi; tổng chi phúc lợi trong năm vượt quá một tháng lương bình quân thực hiện thì phần vượt không được trừ. Thưởng bằng tiền theo quy chế là chi phí tiền lương, không bị giới hạn bởi mức một tháng lương.

Doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế TNDN vẫn nên giữ đủ hồ sơ, vì chi phí được trừ ảnh hưởng tới số lỗ được chuyển và số thuế của các năm sau. Các thay đổi về thuế TNDN năm 2026 được tổng hợp tại cẩm nang thuế cho SME 2026.

Hạch toán thưởng Tết theo TT99 và TT133

Nguồn chi thưởng quyết định bút toán. Nếu thưởng tính vào chi phí, ghi nhận qua tài khoản chi phí. Nếu thưởng chi từ quỹ khen thưởng (trích từ lợi nhuận sau thuế), ghi giảm quỹ.

Nghiệp vụ Thông tư 99/2025 Thông tư 133/2016
Thưởng tính vào chi phí Nợ 622, 627, 641, 642 / Có 334 Nợ 154, 6421, 6422 / Có 334
Thưởng chi từ quỹ khen thưởng Nợ 3531 / Có 334 Nợ 3531 / Có 334
Khấu trừ thuế TNCN Nợ 334 / Có 3335 Nợ 334 / Có 3335
Chi trả thưởng Nợ 334 / Có 111, 112 Nợ 334 / Có 111, 112

Quỹ khen thưởng chỉ được trích từ lợi nhuận sau thuế, nên khoản chi từ quỹ này không phải chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Doanh nghiệp đã chuyển sang Thông tư 99 có thể xem thêm bài Thông tư 99/2025 thay Thông tư 200.

Mẫu quyết định thưởng Tết

CÔNG TY ……

QUYẾT ĐỊNH về việc chi thưởng Tết Nguyên đán

Căn cứ Bộ luật Lao động 2019; căn cứ Quy chế lương, thưởng ban hành ngày ……; căn cứ kết quả kinh doanh năm …… và kết quả đánh giá nhân viên cuối năm;

Điều 1. Chi thưởng Tết cho người lao động đang làm việc tại công ty đến ngày ……, gồm:

  • Lương tháng 13: bằng lương cơ bản × số tháng làm việc thực tế trong năm / 12.
  • Thưởng hiệu quả: theo xếp loại đánh giá (Xuất sắc: …… tháng lương; Tốt: ……; Đạt: ……).

Điều 2. Tổng quỹ thưởng dự kiến: …… đồng, hạch toán vào chi phí năm ……. Danh sách chi tiết kèm theo quyết định.

Điều 3. Thời gian chi trả: ngày ……, qua tài khoản ngân hàng của người lao động. Công ty khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

Điều 4. Phòng Kế toán, bộ phận nhân sự và người lao động có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Ngày … tháng … năm …… — Giám đốc ký, đóng dấu.

Checklist chuẩn bị thưởng cuối năm

  • Rà soát hợp đồng lao động và thỏa ước xem có cam kết thưởng cố định không.
  • Ban hành hoặc cập nhật quy chế thưởng, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có) và công bố công khai.
  • Chốt số liệu kết quả kinh doanh và kết quả đánh giá cá nhân.
  • Tính quỹ thưởng, so sánh với dòng tiền dự kiến tháng chi trả.
  • Quyết định thời điểm chi (tháng 12 hay tháng 1) và tác động đến năm tính thuế.
  • Tạm khấu trừ thuế TNCN đúng tháng chi trả.
  • Chi qua ngân hàng hoặc có bảng thanh toán có chữ ký.
  • Hạch toán đúng nguồn: chi phí hay quỹ khen thưởng.
  • Nếu chưa chi kịp trước hạn quyết toán thuế TNDN, xem xét trích dự phòng quỹ tiền lương.

Câu hỏi thường gặp

Công ty không thưởng Tết có vi phạm pháp luật không?

Không, nếu hợp đồng lao động, thỏa ước và quy chế thưởng không cam kết khoản thưởng đó. Thưởng là quyền quyết định của người sử dụng lao động.

Lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?

Không. Tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động không thuộc tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thưởng Tết có bị tính thuế TNCN không?

Có. Thưởng bằng tiền hay hiện vật đều là thu nhập từ tiền lương, tiền công và được cộng vào thu nhập chịu thuế của tháng chi trả, trừ một số khoản thưởng được miễn theo luật.

Người nghỉ việc trước Tết có được thưởng không?

Phụ thuộc quy chế thưởng. Nếu quy chế yêu cầu người lao động còn làm việc tại ngày chi thưởng, người đã nghỉ không được nhận. Nếu quy chế chỉ tính theo thời gian làm việc, doanh nghiệp nên chi phần tương ứng.

Thưởng Tết bằng hiện vật tính thuế thế nào?

Giá trị hiện vật được quy đổi thành tiền theo giá thị trường và cộng vào thu nhập chịu thuế của tháng nhận. Doanh nghiệp nên lập bảng kê giá trị quà cho từng người.

Có nên chi thưởng vào tháng 12 thay vì tháng 1 không?

Chi tháng 12 giúp khoản thưởng thuộc chi phí và thu nhập của năm hiện tại, thuận tiện cho quyết toán. Chi tháng 1 giúp doanh nghiệp có thêm thời gian chốt số liệu. Nếu thưởng thuộc chi phí năm trước nhưng chi sau ngày 31/12, doanh nghiệp cần chi trước hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

Tóm tắt

Thưởng Tết và lương tháng 13 không bắt buộc, nhưng đã cam kết trong hợp đồng hay quy chế thì phải trả. Khoản thưởng chịu thuế TNCN theo tháng chi trả, không đóng BHXH, và là chi phí được trừ khi có quy chế, chứng từ và được chi trước hạn quyết toán. Để tính tổng thu nhập cuối năm cho nhân viên, doanh nghiệp có thể kết hợp bài cách tính lương nhân viên 2026, tiền làm thêm giờ 2026 và cẩm nang BHXH và nhân sự.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: BHXH & NS

Ước chi phí nhân sự và mức đóng BH trước khi tuyển / điều chỉnh lương.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Quy trình tuyển dụng cho SME: 7 bước, mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn và email mời nhận việc

Quy trình tuyển dụng cho SME: 7 bước, mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn và email mời nhận việc

Quy trình tuyển dụng cho doanh nghiệp nhỏ gồm 7 bước: xác định nhu cầu, viết mô tả công việc, chọn kênh đăng tin, sàng lọc, phỏng vấn có chấm điểm, kiểm tra tham chiếu và gửi thư mời nhận việc, hội nhập. Mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn có trọng số, email offer và các lưu ý pháp lý khi tuyển dụng năm 2026.

Nhân sự & tiền lương|
Quản trị nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ: việc cần làm khi đạt 10, 30, 50 nhân viên

Quản trị nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ: việc cần làm khi đạt 10, 30, 50 nhân viên

Quản trị nhân sự ở doanh nghiệp nhỏ là tuyển đúng người, trả lương đúng luật, đánh giá công bằng và giữ chân người giỏi với nguồn lực hạn chế. Lộ trình theo quy mô 1–10, 10–30, 30–50 và trên 50 nhân viên, gắn với nghĩa vụ pháp lý như BHXH, thang bảng lương, nội quy lao động, báo cáo lao động và các chỉ số nhân sự cần theo dõi.

Nhân sự & tiền lương|
Nội quy lao động: nội dung bắt buộc, mẫu tham khảo và thủ tục đăng ký 2026 cho doanh nghiệp từ 10 lao động

Nội quy lao động: nội dung bắt buộc, mẫu tham khảo và thủ tục đăng ký 2026 cho doanh nghiệp từ 10 lao động

Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản và đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày ban hành; nội quy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ. Nội dung bắt buộc, khung mẫu nội quy, hồ sơ đăng ký năm 2026 và cách làm với doanh nghiệp dưới 10 lao động.

Nhân sự & tiền lương|