Đánh giá nhân viên cuối năm: mẫu phiếu đánh giá, 40 câu nhận xét và cách gắn kết quả với thưởng Tết
Đánh giá nhân viên cuối năm hiệu quả thường dựa trên ba nhóm tiêu chí: kết quả công việc (khoảng 60% tổng điểm), năng lực và thái độ làm việc (khoảng 30%) và tuân thủ nội quy (khoảng 10%). Kết quả được quy về thang xếp loại, ví dụ từ A đến E, rồi dùng làm căn cứ chia thưởng Tết, xét tăng lương và lập kế hoạch đào tạo năm sau.
Ở doanh nghiệp nhỏ, đánh giá cuối năm hay rơi vào tháng 12, khi quản lý vừa chạy doanh số cuối năm vừa lo quyết toán. Kết quả là phiếu đánh giá được điền vội, điểm của mọi người gần giống nhau, và nhân viên không hiểu vì sao thưởng của mình khác đồng nghiệp. Chuẩn bị bộ tiêu chí và lịch từ tháng 11 giúp quá trình này nhẹ hơn và công bằng hơn.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động 2019 (Điều 36.1a về quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc, Điều 104 về thưởng, Điều 127 về hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật); Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Rà soát ngày 26/9/2026.
Lưu ý: Mẫu phiếu và câu nhận xét mang tính tham khảo. Doanh nghiệp cần điều chỉnh theo vị trí công việc, và đưa tiêu chí vào quy chế đánh giá, quy chế thưởng đã công bố nếu muốn dùng kết quả để xét thưởng hoặc làm căn cứ xử lý hợp đồng.
Mục lục
- Bộ tiêu chí đánh giá nhân viên cuối năm
- Thang điểm và xếp loại
- Mẫu phiếu đánh giá nhân viên cuối năm
- Quy trình và lịch đánh giá 6 bước
- Kịch bản buổi trao đổi 1:1
- 40 câu nhận xét theo 8 nhóm tiêu chí
- Cách gắn kết quả đánh giá với thưởng Tết
- Xử lý nhân viên chưa đạt yêu cầu đúng luật
- Checklist cho quản lý
- Câu hỏi thường gặp
Bộ tiêu chí đánh giá nhân viên cuối năm
| Nhóm tiêu chí | Trọng số gợi ý | Tiêu chí cụ thể | Nguồn dữ liệu |
|---|---|---|---|
| Kết quả công việc | 60% | Mức hoàn thành KPI hoặc chỉ tiêu năm; chất lượng sản phẩm, dịch vụ; tiến độ | Bảng KPI, báo cáo kinh doanh, biên bản nghiệm thu |
| Năng lực và thái độ | 30% | Chuyên môn; tinh thần trách nhiệm; phối hợp; chủ động, cải tiến; học hỏi | Quan sát của quản lý, phản hồi đồng nghiệp |
| Tuân thủ | 10% | Giờ giấc; nội quy; an toàn lao động; bảo mật thông tin | Bảng chấm công, biên bản vi phạm (nếu có) |
Với vị trí quản lý, doanh nghiệp nên thêm tiêu chí năng lực quản lý đội nhóm, ví dụ phát triển nhân viên, giao việc và phản hồi, giữ chân người giỏi. Trọng số có thể chuyển thành: kết quả 50%, năng lực và thái độ 25%, quản lý đội nhóm 15%, tuân thủ 10%.
Nếu doanh nghiệp đã giao KPI từ đầu năm, phần kết quả công việc nên lấy trực tiếp từ bảng KPI thay vì chấm cảm tính. Cách xây bộ KPI và 60 chỉ số mẫu theo phòng ban có trong bài KPI là gì và cách xây dựng.
Thang điểm và xếp loại
Mỗi tiêu chí được chấm theo thang 1–5, sau đó nhân trọng số để ra tổng điểm quy đổi thang 100.
| Điểm tiêu chí | Mô tả |
|---|---|
| 5 | Vượt xa yêu cầu, là hình mẫu cho người khác |
| 4 | Vượt yêu cầu ở nhiều mặt |
| 3 | Đạt đầy đủ yêu cầu của vị trí |
| 2 | Đạt một phần, cần cải thiện rõ |
| 1 | Chưa đạt yêu cầu |
| Xếp loại | Tổng điểm (thang 100) | Ý nghĩa | Tỷ lệ phân bổ tham khảo |
|---|---|---|---|
| A – Xuất sắc | Từ 90 | Vượt xa kỳ vọng | Khoảng 10% |
| B – Tốt | 75 đến dưới 90 | Vượt kỳ vọng | Khoảng 20–25% |
| C – Đạt | 60 đến dưới 75 | Đáp ứng kỳ vọng | Khoảng 50–60% |
| D – Cần cải thiện | 45 đến dưới 60 | Chưa đạt một số yêu cầu | Khoảng 10% |
| E – Không đạt | Dưới 45 | Không đạt yêu cầu | Tùy thực tế |
Tỷ lệ phân bổ chỉ để quản lý tự kiểm tra xu hướng chấm quá dễ hoặc quá khắt khe. Doanh nghiệp nhỏ không nên ép cứng tỷ lệ, vì một phòng 4 người rất khó chia đúng phân phối chuẩn.
Cách quy đổi: Tổng điểm = Σ (điểm tiêu chí ÷ 5 × trọng số tiêu chí × 100). Ví dụ, một nhân viên có điểm các nhóm: kết quả công việc 4 (trọng số 60%), năng lực và thái độ 3 (30%), tuân thủ 5 (10%). Tổng điểm = 4/5 × 60 + 3/5 × 30 + 5/5 × 10 = 48 + 18 + 10 = 76, xếp loại B.
Mẫu phiếu đánh giá nhân viên cuối năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN NĂM …
Họ tên: … ; Mã nhân viên: … ; Chức danh: … ; Bộ phận: …
Người đánh giá: … ; Thời gian đánh giá: từ … đến …Phần 1. Kết quả công việc (60%)
Tiêu chí Trọng số Chỉ tiêu Kết quả Tự chấm (1–5) Quản lý chấm (1–5) KPI 1: … …% … … … … KPI 2: … …% … … … … Chất lượng công việc …% … … … … Phần 2. Năng lực và thái độ (30%)
Tiêu chí Trọng số Tự chấm (1–5) Quản lý chấm (1–5) Ví dụ cụ thể Chuyên môn 8% … … … Tinh thần trách nhiệm 6% … … … Phối hợp, làm việc nhóm 6% … … … Chủ động, cải tiến 5% … … … Học hỏi, phát triển 5% … … … Phần 3. Tuân thủ (10%)
Tiêu chí Trọng số Quản lý chấm (1–5) Ghi chú (số lần đi muộn, vi phạm đã lập biên bản) Giờ giấc, nội quy 5% … … An toàn, bảo mật 5% … … Phần 4. Tổng hợp
Tổng điểm: … /100 ; Xếp loại: …
Điểm mạnh nổi bật: …
Điểm cần cải thiện: …
Mục tiêu và kế hoạch phát triển năm tới (tối đa 3 mục tiêu): …
Đề xuất của quản lý: ☐ Tăng lương ☐ Thăng chức ☐ Đào tạo ☐ Kế hoạch cải thiện hiệu suất ☐ Khác: …
Ý kiến của nhân viên: …Nhân viên (ký) — Quản lý trực tiếp (ký) — Giám đốc duyệt (ký)
Quy trình và lịch đánh giá 6 bước
| Bước | Thời gian gợi ý | Việc cần làm | Người thực hiện |
|---|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị | Tuần đầu tháng 11 | Rà soát tiêu chí, gửi mẫu phiếu và lịch | Nhân sự, ban giám đốc |
| 2. Tổng hợp dữ liệu | Tháng 11 | Chốt kết quả KPI 10–11 tháng, bảng chấm công, phản hồi | Quản lý, kế toán |
| 3. Nhân viên tự đánh giá | Cuối tháng 11 | Tự chấm, ghi ví dụ cụ thể | Nhân viên |
| 4. Quản lý đánh giá và trao đổi 1:1 | Tuần 1–2 tháng 12 | Chấm điểm, họp 1:1 với từng người | Quản lý trực tiếp |
| 5. Hiệu chỉnh | Tuần 3 tháng 12 | Các quản lý cùng rà điểm để thống nhất mặt bằng chấm | Ban giám đốc, trưởng phòng |
| 6. Công bố và áp dụng | Tháng 12 đến trước Tết | Thông báo xếp loại, chốt thưởng, tăng lương, kế hoạch đào tạo | Nhân sự, kế toán |
Bước hiệu chỉnh thường bị bỏ qua ở doanh nghiệp nhỏ. Nếu một trưởng phòng chấm dễ, cho cả phòng loại A, còn trưởng phòng khác chấm khắt khe, thì thưởng Tết giữa hai phòng sẽ mất công bằng dù hiệu quả thực tế ngược lại.
Kịch bản buổi trao đổi 1:1
Buổi trao đổi nên kéo dài 30 đến 45 phút, diễn ra ở nơi riêng tư, quản lý đã đọc phiếu tự đánh giá của nhân viên trước.
| Phần | Thời lượng | Nội dung | Câu hỏi gợi ý |
|---|---|---|---|
| Mở đầu | 3 phút | Nêu mục đích buổi trao đổi và thời lượng | "Hôm nay mình cùng nhìn lại kết quả năm và thống nhất mục tiêu năm tới." |
| Nhân viên tự đánh giá | 10 phút | Nhân viên trình bày kết quả, khó khăn | "Việc nào trong năm em thấy làm tốt nhất? Việc nào chưa như ý?" |
| Phản hồi của quản lý | 10 phút | Nêu điểm mạnh trước, sau đó điểm cần cải thiện, luôn kèm ví dụ | "Trong dự án …, phần … em làm rất tốt vì … Phần báo cáo tháng cần đúng hạn hơn, ví dụ …" |
| Thống nhất điểm | 5 phút | Giải thích điểm, lắng nghe ý kiến khác | "Em thấy điểm này đã phản ánh đúng chưa?" |
| Mục tiêu năm tới | 10 phút | Tối đa 3 mục tiêu, nhu cầu hỗ trợ | "Em cần công ty hỗ trợ gì để đạt mục tiêu này?" |
| Kết thúc | 2 phút | Tóm tắt, hẹn thời gian công bố kết quả | "Kết quả chính thức sẽ được thông báo trước ngày …" |
Quản lý nên tránh ba việc trong buổi trao đổi: so sánh trực tiếp với đồng nghiệp khác, hứa mức thưởng cụ thể khi ban giám đốc chưa duyệt, và đưa ra nhận xét chung chung không có ví dụ.
40 câu nhận xét theo 8 nhóm tiêu chí
Mỗi nhóm có 5 câu, sắp xếp từ mức cao đến mức cần cải thiện. Quản lý nên chỉnh câu theo tình huống thực tế và luôn thêm một ví dụ cụ thể.
Kết quả công việc
- Hoàn thành vượt chỉ tiêu năm, đặc biệt ở quý cao điểm, và là người có đóng góp doanh thu lớn nhất bộ phận.
- Hoàn thành đầy đủ các chỉ tiêu được giao, kết quả ổn định qua các tháng.
- Đạt phần lớn chỉ tiêu, riêng chỉ tiêu … còn thiếu … so với kế hoạch do …
- Kết quả chưa đều giữa các quý; cần lập kế hoạch tuần rõ hơn để tránh dồn việc cuối kỳ.
- Chưa đạt các chỉ tiêu chính của vị trí; cần thống nhất kế hoạch cải thiện có mốc kiểm tra hằng tháng.
Chất lượng công việc
- Sản phẩm công việc có độ chính xác cao, hầu như không phải sửa lại và thường được khách hàng khen.
- Công việc đạt yêu cầu chất lượng, sai sót ít và được tự phát hiện, khắc phục kịp thời.
- Chất lượng nhìn chung đạt, nhưng còn một số lỗi lặp lại ở khâu …; nên dùng danh sách kiểm tra trước khi gửi.
- Tỷ lệ phải làm lại còn cao, ảnh hưởng đến tiến độ của bộ phận khác.
- Nhiều sản phẩm công việc chưa đạt tiêu chuẩn tối thiểu; cần đào tạo lại quy trình …
Tinh thần trách nhiệm
- Luôn chủ động nhận việc khó, theo đến cùng và báo cáo rõ ràng khi có rủi ro.
- Hoàn thành công việc đúng cam kết, báo trước khi có khả năng trễ hạn.
- Hoàn thành công việc được giao nhưng đôi khi cần nhắc nhở về hạn chót.
- Một số việc bị bỏ dở hoặc chuyển giao không rõ ràng; cần cập nhật tiến độ thường xuyên hơn.
- Thường xuyên trễ hạn mà không báo trước, gây ảnh hưởng đến kế hoạch chung.
Phối hợp và làm việc nhóm
- Là đầu mối kết nối tốt giữa các bộ phận, sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp ngoài phạm vi công việc.
- Phối hợp tốt với đồng nghiệp, chia sẻ thông tin đầy đủ và đúng lúc.
- Hợp tác tốt trong bộ phận, cần chủ động hơn khi làm việc với bộ phận khác.
- Đôi khi giữ thông tin hoặc phản hồi chậm, làm chậm công việc của nhóm.
- Cách trao đổi còn gây căng thẳng trong nhóm; cần cải thiện kỹ năng giao tiếp và lắng nghe.
Chủ động và cải tiến
- Đề xuất và triển khai thành công cải tiến … giúp tiết kiệm … thời gian hoặc chi phí.
- Thường đưa ra ý tưởng cải tiến và sẵn sàng thử cách làm mới.
- Làm tốt việc được giao, có thể chủ động đề xuất giải pháp nhiều hơn thay vì chờ hướng dẫn.
- Còn phụ thuộc nhiều vào chỉ đạo; cần tự tìm cách xử lý các tình huống thường gặp.
- Chưa thể hiện sự chủ động; thường chỉ làm khi được yêu cầu cụ thể.
Học hỏi và phát triển
- Tự học và áp dụng thành công kỹ năng mới …, đồng thời hướng dẫn lại cho đồng nghiệp.
- Tham gia đầy đủ các khóa đào tạo và áp dụng được vào công việc.
- Tiếp thu phản hồi tốt, cần đặt mục tiêu học tập cụ thể hơn cho năm tới.
- Còn chậm cập nhật quy trình, công cụ mới của bộ phận.
- Chưa tiếp thu góp ý; các lỗi đã được phản hồi vẫn lặp lại.
Tuân thủ nội quy và kỷ luật
- Chấp hành nghiêm nội quy, giờ giấc và quy định an toàn, bảo mật trong suốt năm.
- Chấp hành tốt nội quy, vi phạm nhỏ không đáng kể.
- Có một số lần đi muộn hoặc nghỉ không báo trước; cần chú ý hơn.
- Chưa tuân thủ đầy đủ quy định về … ; đã được nhắc nhở nhiều lần.
- Có vi phạm nội quy đã được lập biên bản trong năm; cần cam kết không tái phạm.
Năng lực quản lý (dành cho trưởng nhóm, quản lý)
- Xây dựng được đội ngũ ổn định, nhân viên trong nhóm tiến bộ rõ và nhóm vượt chỉ tiêu.
- Giao việc rõ ràng, theo dõi sát và phản hồi kịp thời cho nhân viên.
- Quản lý công việc tốt, cần dành thời gian nhiều hơn cho việc kèm cặp nhân viên.
- Tỷ lệ nghỉ việc trong nhóm cao; cần xem lại cách giao việc và ghi nhận nhân viên.
- Chưa thiết lập được mục tiêu và nhịp theo dõi cho nhóm; kết quả nhóm phụ thuộc vào cá nhân quản lý.
Cách gắn kết quả đánh giá với thưởng Tết
Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, thưởng là khoản doanh nghiệp tự quyết định dựa trên kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng phải được công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có). Luật không bắt buộc doanh nghiệp thưởng Tết hay trả lương tháng 13, trừ khi đã cam kết trong hợp đồng, thỏa ước hoặc quy chế.
Ví dụ chia quỹ thưởng Tết theo xếp loại
Một nhóm 5 người có quỹ thưởng Tết 120 triệu đồng. Quy chế thưởng quy định hệ số theo xếp loại: A = 1,5; B = 1,2; C = 1,0; D = 0,5; E = 0. Thưởng mỗi người = Quỹ thưởng × (Lương × Hệ số) ÷ Tổng (Lương × Hệ số).
| Nhân viên | Lương tháng | Xếp loại | Hệ số | Lương × hệ số | Thưởng Tết (làm tròn) | Tương đương số tháng lương |
|---|---|---|---|---|---|---|
| An | 15.000.000 | A | 1,5 | 22.500.000 | 42.587.000 | 2,84 |
| Bình | 12.000.000 | B | 1,2 | 14.400.000 | 27.256.000 | 2,27 |
| Chi | 12.000.000 | C | 1,0 | 12.000.000 | 22.713.000 | 1,89 |
| Dũng | 10.000.000 | C | 1,0 | 10.000.000 | 18.927.000 | 1,89 |
| Hà | 9.000.000 | D | 0,5 | 4.500.000 | 8.517.000 | 0,95 |
| Tổng | 63.400.000 | 120.000.000 |
Quy chế nên ghi thêm các điều kiện như: thời gian làm việc tối thiểu trong năm để được xét thưởng (ví dụ từ đủ 3 tháng), cách tính theo tỷ lệ cho người vào làm giữa năm, và xử lý với người đã nộp đơn nghỉ việc trước ngày chi thưởng. Các điều kiện này cần công bố trước, không nên đặt ra khi đã đến kỳ chi thưởng.
Thuế TNCN với thưởng Tết
Thưởng Tết là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN. Doanh nghiệp cộng khoản thưởng vào thu nhập của tháng chi trả để tạm khấu trừ. Ví dụ, chị Chi (không có người phụ thuộc, vùng I) nhận lương 12 triệu đồng và thưởng 22.713.000 đồng trong cùng tháng. Thu nhập tính thuế tháng đó là 12.000.000 + 22.713.000 − 1.260.000 (bảo hiểm) − 15.500.000 = 17.953.000 đồng, số thuế tạm khấu trừ là 1.295.300 đồng.
Nếu khoản thưởng được chi trong cùng năm tính thuế, khi quyết toán năm tổng thu nhập của chị Chi là 166.713.000 đồng, trừ bảo hiểm 15.120.000 đồng và giảm trừ bản thân 186.000.000 đồng thì thu nhập tính thuế cả năm nhỏ hơn 0. Số thuế đã tạm khấu trừ sẽ được xử lý hoàn hoặc bù trừ khi quyết toán. Cách tính chi tiết có trong bài cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026.
Xử lý nhân viên chưa đạt yêu cầu đúng luật
Kết quả xếp loại D hoặc E không tự động cho phép doanh nghiệp giảm lương hay cho nghỉ việc. Các bước nên làm:
| Bước | Việc cần làm | Lưu ý pháp lý |
|---|---|---|
| 1. Trao đổi và ghi nhận | Nêu rõ tiêu chí chưa đạt, có số liệu, ví dụ | Lưu phiếu đánh giá có chữ ký |
| 2. Kế hoạch cải thiện hiệu suất | Thống nhất mục tiêu 60–90 ngày, người hỗ trợ, mốc kiểm tra | Mục tiêu phải khả thi và đo được |
| 3. Đào tạo, kèm cặp | Bố trí đào tạo lại hoặc người kèm | Hồ sơ đào tạo là chứng cứ doanh nghiệp đã hỗ trợ |
| 4. Cân nhắc bố trí công việc khác | Thỏa thuận chuyển vị trí phù hợp hơn | Thay đổi lâu dài phải ký phụ lục; tạm chuyển theo Điều 29 chỉ áp dụng cho các trường hợp luật quy định |
| 5. Chấm dứt hợp đồng nếu vẫn không đạt | Chỉ khi đủ căn cứ | Điều 36.1a: phải có quy chế đánh giá do doanh nghiệp ban hành, có tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có); báo trước theo thời hạn luật định |
Doanh nghiệp không được phạt tiền, cắt lương vì nhân viên không đạt kết quả (Điều 127). Hình thức kỷ luật "kéo dài thời hạn nâng lương" chỉ áp dụng khi người lao động vi phạm kỷ luật lao động theo nội quy, qua đủ quy trình xử lý kỷ luật, không dùng thay cho đánh giá hiệu suất. Các biểu mẫu liên quan như biên bản, thông báo, quyết định có trong bài bộ biểu mẫu nhân sự 2026.
Checklist cho quản lý
- Đã có bộ tiêu chí, trọng số và thang xếp loại được công bố từ đầu kỳ.
- Đã chốt số liệu KPI và bảng chấm công trước khi chấm.
- Nhân viên đã tự đánh giá trước buổi trao đổi 1:1.
- Mỗi điểm số dưới 3 hoặc bằng 5 đều có ví dụ cụ thể.
- Đã tham gia buổi hiệu chỉnh điểm giữa các phòng.
- Phiếu đánh giá có chữ ký của nhân viên và quản lý.
- Thưởng Tết tính theo đúng quy chế đã công bố.
- Nhân viên xếp loại D, E có kế hoạch cải thiện bằng văn bản.
- Kết quả đã chuyển cho kế toán để tính thưởng, tăng lương và thuế TNCN.
Câu hỏi thường gặp
Đánh giá nhân viên cuối năm nên dựa trên những tiêu chí nào?
Nên dựa trên ba nhóm: kết quả công việc (khoảng 60%), năng lực và thái độ làm việc (khoảng 30%) và tuân thủ nội quy (khoảng 10%). Vị trí quản lý thêm nhóm năng lực quản lý đội nhóm.
Doanh nghiệp có bắt buộc thưởng Tết không?
Không. Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, thưởng do doanh nghiệp quyết định dựa trên kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Doanh nghiệp chỉ bắt buộc chi nếu đã cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng.
Nhân viên nghỉ việc trước Tết có được thưởng Tết không?
Tùy quy chế thưởng của doanh nghiệp. Quy chế nên ghi rõ điều kiện xét thưởng với người nghỉ việc, người vào làm giữa năm và người đang nghỉ thai sản, và phải công bố trước kỳ xét thưởng.
Nhân viên bị xếp loại kém có được cho nghỉ việc không?
Chỉ khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc mà doanh nghiệp đã ban hành theo Điều 36.1a Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp vẫn phải báo trước theo thời hạn luật định.
Thưởng Tết có bị tính thuế TNCN không?
Có. Thưởng Tết là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp cộng vào thu nhập của tháng chi trả để tạm khấu trừ thuế, sau đó quyết toán theo năm.
Có nên cho nhân viên tự đánh giá không?
Nên. Phiếu tự đánh giá giúp quản lý biết nhân viên nhìn nhận kết quả của mình thế nào, phát hiện những đóng góp quản lý chưa thấy và làm buổi trao đổi 1:1 hiệu quả hơn.
Tóm tắt
Đánh giá nhân viên cuối năm cần bộ tiêu chí có trọng số, thang xếp loại rõ, phiếu tự đánh giá, buổi trao đổi 1:1 và bước hiệu chỉnh giữa các phòng. Kết quả nên gắn với thưởng Tết qua quy chế thưởng đã công bố và hệ số theo xếp loại. Nhân viên chưa đạt cần kế hoạch cải thiện, không được phạt tiền, và chỉ chấm dứt hợp đồng khi đủ căn cứ theo Điều 36.1a. Xem thêm KPI là gì và cách xây dựng, cách tính lương nhân viên 2026 và bộ biểu mẫu nhân sự 2026. Cách tính thuế và hạch toán khoản thưởng có trong bài thưởng Tết, lương tháng 13, còn chỉ tiêu đánh giá theo vị trí có trong bài bộ KPI mẫu theo phòng ban.



