Bỏ qua đến nội dung chính

Bộ KPI mẫu theo phòng ban: sales, marketing, kế toán, kho, chăm sóc khách hàng, nhân sự

Bộ KPI mẫu cho 6 phòng ban của doanh nghiệp nhỏ, mỗi KPI có công thức, nguồn dữ liệu, tần suất đo và trọng số gợi ý. Kèm cách chấm điểm KPI có trần 120%, công thức cho chỉ tiêu càng thấp càng tốt, hai ví dụ tính điểm và thang xếp loại để nối với thưởng.

Bộ KPI mẫu theo phòng ban: sales, marketing, kế toán, kho, chăm sóc khách hàng, nhân sự

Bộ KPI mẫu theo phòng ban: sales, marketing, kế toán, kho, chăm sóc khách hàng, nhân sự

Mỗi phòng ban trong doanh nghiệp nhỏ chỉ nên có 4–6 KPI, tổng trọng số 100%, mỗi KPI có công thức rõ ràng, nguồn dữ liệu cụ thể và tần suất đo cố định. Bộ KPI mẫu gồm 6 phòng ban phổ biến: kinh doanh, marketing, kế toán, kho vận, chăm sóc khách hàng và nhân sự. Doanh nghiệp chọn những chỉ số phù hợp, điều chỉnh chỉ tiêu theo kế hoạch năm, rồi dùng cách chấm điểm thống nhất cho mọi phòng.

KPI chỉ có giá trị khi số liệu đo được mà không cần tranh cãi. Vì vậy, cột "nguồn dữ liệu" quan trọng không kém cột công thức. Nếu doanh nghiệp chưa có dữ liệu cho một chỉ số, nên bỏ chỉ số đó trong quý đầu và bổ sung khi đã có cách ghi nhận. Cách xây dựng KPI từ mục tiêu công ty xuống cá nhân được trình bày trong bài KPI là gì và cách xây dựng.

Lưu ý: Trọng số và chỉ tiêu trong bài là gợi ý. Chỉ tiêu cụ thể cần xuất phát từ kế hoạch kinh doanh năm và năng lực thực tế của từng bộ phận.

Mục lục

  1. Nguyên tắc chọn KPI cho từng phòng ban
  2. KPI phòng kinh doanh
  3. KPI phòng marketing
  4. KPI phòng kế toán
  5. KPI kho vận
  6. KPI chăm sóc khách hàng
  7. KPI nhân sự
  8. Cách chấm điểm KPI và ví dụ
  9. Thang xếp loại và nối với thưởng
  10. Checklist triển khai
  11. Câu hỏi thường gặp

Nguyên tắc chọn KPI cho từng phòng ban

Nguyên tắc Ý nghĩa
Gắn với mục tiêu công ty Mỗi KPI trả lời được câu hỏi "chỉ số này giúp công ty đạt mục tiêu nào"
Kết hợp kết quả và hoạt động Ví dụ doanh thu (kết quả) đi cùng số cuộc gặp khách hàng (hoạt động)
Người được đánh giá kiểm soát được Kế toán không nên chịu KPI doanh thu
Có nguồn dữ liệu sẵn Lấy từ phần mềm kế toán, bảng bán hàng, sổ kho, hệ thống ghi nhận yêu cầu
Không quá nhiều 4–6 KPI cho mỗi người; trọng số mỗi KPI không dưới 10%

KPI phòng kinh doanh

KPI Công thức Nguồn dữ liệu Tần suất Trọng số gợi ý
Doanh thu thuần Doanh thu sau chiết khấu, trả lại Báo cáo bán hàng, phần mềm kế toán Tháng 30–40%
Số khách hàng mới Số khách có đơn đầu tiên trong kỳ Danh sách khách hàng Tháng 15–20%
Tỷ lệ thu hồi công nợ đúng hạn Số tiền thu đúng hạn / Số tiền đến hạn Sổ chi tiết công nợ phải thu Tháng 15–20%
Tỷ lệ chốt đơn Số báo giá thành đơn / Số báo giá gửi Nhật ký báo giá Tháng 10–15%
Tỷ lệ cập nhật dữ liệu khách hàng Số lần tiếp xúc được ghi nhận / Số lần tiếp xúc thực tế Hệ thống quản lý khách hàng Tháng 10%
Tỷ lệ đơn trả lại Giá trị hàng trả lại / Doanh thu Phiếu nhập hàng trả lại Tháng 10%

Đặt KPI công nợ bên cạnh doanh thu giúp tránh tình trạng nhân viên bán chịu dễ dãi để đạt chỉ tiêu, làm dòng tiền của công ty căng thẳng.

KPI phòng marketing

KPI Công thức Nguồn dữ liệu Tần suất Trọng số gợi ý
Số khách hàng tiềm năng đạt chuẩn Số liên hệ đáp ứng tiêu chí đã thống nhất với phòng kinh doanh Biểu mẫu đăng ký, hệ thống quản lý khách hàng Tháng 30%
Chi phí mỗi khách hàng tiềm năng Chi phí marketing / Số khách tiềm năng đạt chuẩn Báo cáo chi phí quảng cáo Tháng 20%
Tỷ lệ chuyển đổi thành khách hàng Số khách tiềm năng mua hàng / Tổng số khách tiềm năng Đối chiếu với phòng kinh doanh Quý 20%
Doanh thu từ kênh marketing Doanh thu của khách đến từ các kênh do marketing quản lý Báo cáo bán hàng theo nguồn Quý 20%
Tiến độ kế hoạch nội dung Số nội dung xuất bản đúng hạn / Số nội dung kế hoạch Lịch nội dung Tháng 10%

KPI phòng kế toán

KPI Công thức Nguồn dữ liệu Tần suất Trọng số gợi ý
Số ngày đóng sổ tháng Số ngày làm việc từ cuối tháng đến khi có báo cáo quản trị Nhật ký công việc Tháng 30%
Tỷ lệ nộp hồ sơ thuế đúng hạn Số tờ khai nộp đúng hạn / Số tờ khai phải nộp Hệ thống thuế điện tử Tháng, quý 30%
Tỷ lệ chứng từ hợp lệ Số chứng từ không phải bổ sung / Tổng chứng từ Kiểm tra nội bộ Tháng 20%
Tỷ lệ đối chiếu công nợ Số khách, nhà cung cấp lớn đã đối chiếu / Số cần đối chiếu Biên bản đối chiếu Quý 20%

Với doanh nghiệp đang chuyển sang Thông tư 99/2025, có thể thêm KPI về tiến độ chuyển đổi hệ thống tài khoản trong năm đầu, xem bài Thông tư 99/2025 thay Thông tư 200.

KPI kho vận

KPI Công thức Nguồn dữ liệu Tần suất Trọng số gợi ý
Tỷ lệ chính xác tồn kho Số mã hàng khớp khi kiểm kê / Số mã hàng kiểm kê Biên bản kiểm kê Tháng 30%
Tỷ lệ giao hàng đúng hạn Số đơn giao đúng hạn / Tổng số đơn Phiếu xuất, xác nhận giao hàng Tháng 30%
Tỷ lệ xuất sai hàng Số đơn xuất sai mã, sai số lượng / Tổng số đơn Phản hồi khách hàng, phiếu trả hàng Tháng 20%
Số ngày tồn kho bình quân Tồn kho bình quân / Giá vốn hàng bán × số ngày trong kỳ Sổ kho, báo cáo giá vốn Quý 20%

KPI chăm sóc khách hàng

KPI Công thức Nguồn dữ liệu Tần suất Trọng số gợi ý
Thời gian phản hồi đầu tiên Thời gian trung bình từ khi nhận yêu cầu đến phản hồi đầu tiên Hệ thống ghi nhận yêu cầu Tuần 25%
Tỷ lệ giải quyết trong lần liên hệ đầu Số yêu cầu xử lý xong ngay / Tổng số yêu cầu Hệ thống ghi nhận yêu cầu Tháng 25%
Điểm hài lòng khách hàng Điểm trung bình khảo sát sau xử lý Khảo sát ngắn Tháng 30%
Tỷ lệ khiếu nại lặp lại Số khiếu nại lặp lại cùng vấn đề / Tổng khiếu nại Hệ thống ghi nhận yêu cầu Quý 20%

KPI nhân sự

KPI Công thức Nguồn dữ liệu Tần suất Trọng số gợi ý
Thời gian tuyển dụng Số ngày từ khi mở vị trí đến khi ứng viên nhận việc Nhật ký tuyển dụng Tháng 25%
Tỷ lệ người mới qua thử việc Số người đạt thử việc / Số người thử việc Hồ sơ thử việc Quý 25%
Tỷ lệ nghỉ việc Số người nghỉ / Số nhân viên bình quân Sổ quản lý lao động Quý 20%
Tỷ lệ tuân thủ hạn nghĩa vụ Số báo cáo, hồ sơ bảo hiểm nộp đúng hạn / Tổng số phải nộp Lịch tuân thủ Tháng 20%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đào tạo Số khóa đã tổ chức / Số khóa kế hoạch Kế hoạch đào tạo Quý 10%

Quy trình tuyển dụng làm nền cho các chỉ số nhân sự có trong bài quy trình tuyển dụng cho SME.

Cách chấm điểm KPI và ví dụ

Có hai loại chỉ số:

  • Càng cao càng tốt (doanh thu, tỷ lệ đúng hạn): Tỷ lệ hoàn thành = Thực tế / Chỉ tiêu.
  • Càng thấp càng tốt (số ngày đóng sổ, tỷ lệ trả hàng): Tỷ lệ hoàn thành = Chỉ tiêu / Thực tế.

Điểm KPI = Tổng (Tỷ lệ hoàn thành × Trọng số). Nên đặt trần 120% cho mỗi chỉ số để một chỉ số vượt xa không bù hết cho các chỉ số khác.

Ví dụ 1: nhân viên kinh doanh.

KPI Trọng số Chỉ tiêu Thực tế Tỷ lệ hoàn thành Điểm
Doanh thu thuần 40% 500 triệu đồng 460 triệu đồng 92,0% 36,80
Khách hàng mới 20% 10 11 110,0% 22,00
Thu hồi công nợ đúng hạn 20% 100% 85% 85,0% 17,00
Cập nhật dữ liệu khách hàng 10% 100% 100% 100,0% 10,00
Tỷ lệ đơn trả lại (≤2%) 10% 2,0% 2,1% 95,2% 9,52
Tổng 100% 95,32

Ví dụ 2: kế toán tổng hợp.

KPI Trọng số Chỉ tiêu Thực tế Tỷ lệ hoàn thành Điểm
Số ngày đóng sổ 30% 5 ngày 6 ngày 83,3% 25,00
Nộp hồ sơ thuế đúng hạn 30% 100% 100% 100,0% 30,00
Chứng từ hợp lệ 20% 100% 90% 90,0% 18,00
Đối chiếu công nợ 20% 100% 100% 100,0% 20,00
Tổng 100% 93,00

Thang xếp loại và nối với thưởng

Điểm KPI Xếp loại Gợi ý hệ số thưởng
Từ 110 trở lên Xuất sắc 1,3
Từ 95 đến dưới 110 Tốt 1,0
Từ 80 đến dưới 95 Đạt 0,7
Dưới 80 Cần cải thiện 0 và có kế hoạch cải thiện

Theo thang trên, nhân viên kinh doanh ở ví dụ 1 xếp loại Tốt, kế toán ở ví dụ 2 xếp loại Đạt. Hệ số thưởng chỉ có giá trị pháp lý khi được ghi vào quy chế thưởng đã công bố. Cách thiết kế quy chế thưởng có trong bài thưởng Tết, lương tháng 13, còn quy trình đánh giá cuối kỳ có trong bài đánh giá nhân viên cuối năm.

Checklist triển khai

  • Chốt mục tiêu công ty năm và quý trước khi giao KPI phòng ban.
  • Mỗi phòng chọn 4–6 KPI, tổng trọng số 100%.
  • Ghi rõ công thức, nguồn dữ liệu, tần suất đo cho từng KPI.
  • Phân loại chỉ số càng cao càng tốt và càng thấp càng tốt.
  • Thống nhất trần điểm (ví dụ 120%) và thang xếp loại.
  • Chạy thử một quý, không gắn thưởng, để hiệu chỉnh.
  • Họp rà soát KPI hằng tháng 30 phút mỗi phòng.
  • Đưa hệ số thưởng vào quy chế thưởng sau khi đã ổn định.

Câu hỏi thường gặp

Mỗi nhân viên nên có bao nhiêu KPI?

Từ 4 đến 6 KPI. Nhiều hơn sẽ làm trọng số mỗi chỉ số quá nhỏ và nhân viên khó biết nên ưu tiên việc gì.

KPI của kế toán có nên gắn với doanh thu không?

Không nên. Kế toán không kiểm soát được doanh thu. KPI kế toán nên đo tốc độ, độ chính xác và tính tuân thủ.

Có nên đặt trần điểm KPI không?

Có. Trần 110–120% cho mỗi chỉ số giúp tránh việc một chỉ số vượt rất cao bù cho các chỉ số không đạt.

Chỉ số càng thấp càng tốt tính tỷ lệ hoàn thành thế nào?

Lấy chỉ tiêu chia cho thực tế. Ví dụ chỉ tiêu đóng sổ 5 ngày, thực tế 6 ngày thì tỷ lệ hoàn thành là 5/6, khoảng 83,3%.

KPI và OKR có dùng cùng lúc được không?

Được. KPI dùng để đo vận hành thường xuyên, OKR dùng cho các mục tiêu cải tiến trong quý. Cách kết hợp có trong bài OKR là gì và cách triển khai.

Bao lâu nên điều chỉnh bộ KPI?

Rà soát hằng quý và điều chỉnh chính thức mỗi năm theo kế hoạch kinh doanh. Tránh thay đổi KPI giữa kỳ đánh giá, trừ khi mục tiêu công ty thay đổi.

Tóm tắt

Bộ KPI tốt cho doanh nghiệp nhỏ có ít chỉ số, công thức rõ và nguồn dữ liệu sẵn có. Chấm điểm theo tỷ lệ hoàn thành có trọng số, đặt trần 120% và phân biệt chỉ số càng cao càng tốt với càng thấp càng tốt. Bộ KPI nên đi cùng kế hoạch kinh doanh năm, sơ đồ tổ chức và bộ quy trình doanh nghiệp nhỏ để mỗi người biết rõ mình chịu trách nhiệm về kết quả nào.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: Thuế SME

Nắm biểu thuế 2026 và ước số phải nộp trước khi kê khai. Dùng tool → đọc hướng dẫn → học lộ trình nếu cần.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Chức danh trong doanh nghiệp: CEO, Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch khác nhau thế nào theo Luật Doanh nghiệp

Chức danh trong doanh nghiệp: CEO, Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch khác nhau thế nào theo Luật Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp chỉ quy định một số chức danh quản lý như chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc; CEO, CFO, COO là chức danh nội bộ theo thông lệ quốc tế. Bảng chức danh pháp lý theo loại hình công ty, bảng tra chức danh Anh – Việt, người đại diện theo pháp luật và các quy định về kiêm nhiệm.

Quản trị doanh nghiệp|
Phân tích SWOT cho doanh nghiệp nhỏ: cách làm đúng, 5 ví dụ ngành Việt Nam và cách chuyển sang hành động bằng ma trận TOWS

Phân tích SWOT cho doanh nghiệp nhỏ: cách làm đúng, 5 ví dụ ngành Việt Nam và cách chuyển sang hành động bằng ma trận TOWS

SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu bên trong và cơ hội, thách thức bên ngoài doanh nghiệp. Cách làm SWOT đúng trong 5 bước, 5 ví dụ điền sẵn cho quán cà phê, xưởng may gia công xuất khẩu, nhà phân phối vật tư, công ty dịch vụ số và cơ sở chế biến nông sản, cùng ma trận TOWS để biến phân tích thành kế hoạch hành động.

Quản trị doanh nghiệp|
Sơ đồ tổ chức công ty nhỏ: 5 mẫu theo quy mô 5, 15, 30, 50, 100 người và thời điểm tuyển quản lý đầu tiên

Sơ đồ tổ chức công ty nhỏ: 5 mẫu theo quy mô 5, 15, 30, 50, 100 người và thời điểm tuyển quản lý đầu tiên

Sơ đồ tổ chức công ty nhỏ nên thay đổi theo quy mô: 5 người báo cáo trực tiếp giám đốc, 15 người có trưởng nhóm đầu tiên, 30 người tách phòng ban, 50 người có cấp quản lý trung gian, 100 người có ban điều hành. 5 mẫu sơ đồ, thời điểm tuyển các vị trí quản lý đầu tiên và nguyên tắc tầm kiểm soát 5–8 người.

Quản trị doanh nghiệp|