Chức danh trong doanh nghiệp: CEO, Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch khác nhau thế nào theo Luật Doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp chỉ quy định một nhóm chức danh quản lý có quyền và nghĩa vụ pháp lý, gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, cùng các chức danh quản lý khác do điều lệ quy định. Các chức danh như CEO, CFO, COO hay trưởng phòng là chức danh nội bộ theo thông lệ, không có định nghĩa riêng trong luật.
Giám đốc và tổng giám đốc về pháp lý là cùng một vị trí điều hành; tên gọi do điều lệ công ty lựa chọn. "CEO" thường được dùng để chỉ người điều hành cao nhất, nhưng trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và hợp đồng, chức danh phải ghi theo đúng tên gọi trong điều lệ, ví dụ "Giám đốc" hoặc "Tổng giám đốc".
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025), về người quản lý doanh nghiệp (khoản 24 Điều 4), người đại diện theo pháp luật (Điều 12), cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH, công ty cổ phần (Điều 54, 79, 137) và hạn chế kiêm nhiệm (Điều 156); Bộ luật Lao động 2019 (Điều 25 về thời gian thử việc của người quản lý doanh nghiệp); Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Rà soát ngày 26/9/2026.
Lưu ý: Điều lệ công ty có thể quy định thêm chức danh quản lý và phân quyền chi tiết. Khi soạn điều lệ hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất của Luật Doanh nghiệp.
Mục lục
- Chức danh pháp lý và chức danh nội bộ
- Chức danh pháp lý theo loại hình doanh nghiệp
- Giám đốc, tổng giám đốc và CEO
- Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty
- Người đại diện theo pháp luật
- Bảng tra chức danh Anh – Việt
- Hệ thống chức danh nội bộ cho doanh nghiệp nhỏ
- Checklist khi đặt và thay đổi chức danh
- Câu hỏi thường gặp
Chức danh pháp lý và chức danh nội bộ
| Tiêu chí | Chức danh pháp lý | Chức danh nội bộ |
|---|---|---|
| Căn cứ | Luật Doanh nghiệp, điều lệ công ty | Quyết định của công ty, thông lệ |
| Ví dụ | Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc | CEO, CFO, trưởng phòng kinh doanh, trưởng nhóm |
| Ghi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp | Một số chức danh, đặc biệt người đại diện theo pháp luật | Không |
| Trách nhiệm pháp lý riêng theo Luật Doanh nghiệp | Có, như nghĩa vụ trung thành, cẩn trọng | Theo hợp đồng lao động và phân công |
Người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp có thời gian thử việc tối đa 180 ngày theo Điều 25 Bộ luật Lao động, dài hơn các vị trí khác. Quy định chi tiết có trong bài mẫu hợp đồng thử việc 2026.
Chức danh pháp lý theo loại hình doanh nghiệp
| Loại hình | Chủ sở hữu, cơ quan quyết định | Chức danh quản lý chính | Điều hành |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp | Chủ doanh nghiệp hoặc giám đốc được thuê |
| Công ty hợp danh | Hội đồng thành viên (gồm tất cả thành viên) | Chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hợp danh | Giám đốc hoặc tổng giám đốc (có thể do chủ tịch kiêm) |
| TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ | Chủ sở hữu | Chủ tịch công ty (chủ sở hữu) | Giám đốc hoặc tổng giám đốc; chủ sở hữu có thể kiêm |
| TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ | Chủ sở hữu (tổ chức) | Chủ tịch công ty hoặc hội đồng thành viên | Giám đốc hoặc tổng giám đốc; kiểm soát viên |
| TNHH hai thành viên trở lên | Hội đồng thành viên | Chủ tịch hội đồng thành viên | Giám đốc hoặc tổng giám đốc |
| Công ty cổ phần | Đại hội đồng cổ đông | Chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị; ban kiểm soát hoặc ủy ban kiểm toán | Giám đốc hoặc tổng giám đốc |
Công ty cổ phần chọn một trong hai mô hình theo Điều 137: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát và giám đốc hoặc tổng giám đốc; hoặc đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị có ủy ban kiểm toán và giám đốc hoặc tổng giám đốc. Khung quản trị tổng thể có trong bài quản trị doanh nghiệp là gì.
Giám đốc, tổng giám đốc và CEO
| Tiêu chí | Giám đốc | Tổng giám đốc | CEO |
|---|---|---|---|
| Có trong Luật Doanh nghiệp | Có | Có | Không |
| Vai trò | Điều hành công việc kinh doanh hằng ngày | Như giám đốc | Người điều hành cao nhất theo thông lệ |
| Khác biệt pháp lý giữa giám đốc và tổng giám đốc | Không có; do điều lệ chọn tên gọi | Không có | Không áp dụng |
| Dùng khi | Công ty nhỏ, cấu trúc đơn giản | Công ty có nhiều đơn vị, muốn có phó tổng giám đốc, giám đốc khối | Giao dịch quốc tế, danh thiếp tiếng Anh |
Nhiều doanh nghiệp dùng "Tổng giám đốc" khi có các "Giám đốc" phụ trách khối hoặc chi nhánh bên dưới. Trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và văn bản pháp lý, doanh nghiệp dùng đúng tên gọi đã ghi trong điều lệ; có thể ghi "CEO" trên danh thiếp như tên tiếng Anh tương ứng.
Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty
| Chức danh | Loại hình | Do ai bầu, bổ nhiệm | Vai trò chính |
|---|---|---|---|
| Chủ tịch hội đồng thành viên | TNHH hai thành viên trở lên; TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ (mô hình hội đồng thành viên) | Hội đồng thành viên bầu hoặc chủ sở hữu bổ nhiệm | Triệu tập, chủ trì họp hội đồng thành viên |
| Chủ tịch công ty | TNHH một thành viên | Chủ sở hữu | Thay mặt chủ sở hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu |
| Chủ tịch hội đồng quản trị | Công ty cổ phần | Hội đồng quản trị bầu | Lập chương trình, chủ trì họp hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông |
Về kiêm nhiệm, khoản 2 Điều 156 Luật Doanh nghiệp quy định chủ tịch hội đồng quản trị của công ty đại chúng và công ty cổ phần có trên 50% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ không được kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc. Công ty cổ phần tư nhân chưa đại chúng không bị hạn chế này, trừ khi điều lệ quy định khác.
Người đại diện theo pháp luật
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Số lượng | Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; điều lệ quy định số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ |
| Cư trú | Phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam |
| Doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật |
| Chức danh thường gắn | Giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị hoặc chủ tịch công ty, tùy điều lệ |
| Khi vắng mặt khỏi Việt Nam | Ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam theo quy định |
Người đại diện theo pháp luật là người ký hợp đồng, đại diện doanh nghiệp trước cơ quan nhà nước và tòa án. Nếu công ty có nhiều người đại diện, điều lệ nên phân chia rõ quyền hạn để tránh tranh chấp. Thủ tục thay đổi người đại diện và các thủ tục pháp lý khác có tại cẩm nang pháp lý doanh nghiệp.
Bảng tra chức danh Anh – Việt
| Tiếng Anh | Tiếng Việt thường dùng | Có trong Luật Doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Chairman / Chairwoman of the Board | Chủ tịch hội đồng quản trị | Có |
| Chairman of the Members' Council | Chủ tịch hội đồng thành viên | Có |
| Company President (TNHH một thành viên) | Chủ tịch công ty | Có |
| Board Member | Thành viên hội đồng quản trị | Có |
| General Director | Tổng giám đốc | Có |
| Director | Giám đốc | Có |
| CEO (Chief Executive Officer) | Giám đốc điều hành, tổng giám đốc | Không (tương ứng giám đốc hoặc tổng giám đốc) |
| COO (Chief Operating Officer) | Giám đốc vận hành | Không |
| CFO (Chief Financial Officer) | Giám đốc tài chính | Không |
| CMO (Chief Marketing Officer) | Giám đốc marketing | Không |
| CTO (Chief Technology Officer) | Giám đốc công nghệ | Không |
| Chief Accountant | Kế toán trưởng | Theo Luật Kế toán |
| Deputy General Director / Vice President | Phó tổng giám đốc | Không, do điều lệ hoặc công ty quy định |
| Head of Department / Department Manager | Trưởng phòng | Không |
| Team Leader / Supervisor | Trưởng nhóm, giám sát | Không |
| Specialist / Executive | Chuyên viên | Không |
| Officer / Staff | Nhân viên | Không |
| Assistant | Trợ lý | Không |
Hệ thống chức danh nội bộ cho doanh nghiệp nhỏ
| Cấp | Chức danh gợi ý | Phạm vi trách nhiệm | Liên kết thang lương |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhân viên | Thực hiện công việc theo hướng dẫn | Bậc 1–3 |
| 2 | Chuyên viên | Làm độc lập, có chuyên môn | Bậc 1–3 |
| 3 | Chuyên viên chính, trưởng nhóm | Kèm cặp, chịu trách nhiệm một mảng | Bậc 1–3 |
| 4 | Trưởng phòng hoặc phụ trách bộ phận | Quản lý bộ phận, ngân sách, KPI phòng | Bậc 1–3 |
| 5 | Giám đốc khối, phó giám đốc | Quản lý nhiều bộ phận | Bậc 1–2 |
| 6 | Giám đốc hoặc tổng giám đốc | Điều hành toàn công ty | Theo thỏa thuận |
Khung chức danh nên gắn với thang bảng lương theo Điều 93 Bộ luật Lao động và với sơ đồ tổ chức, xem bài sơ đồ tổ chức công ty nhỏ. Tránh đặt chức danh "trưởng phòng" cho người không có nhân viên dưới quyền, vì sẽ khó mở rộng cấp bậc sau này.
Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cách tính mức đóng có trong bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.
Checklist khi đặt và thay đổi chức danh
- Kiểm tra điều lệ về tên gọi chức danh điều hành: giám đốc hay tổng giám đốc.
- Xác định người đại diện theo pháp luật, bảo đảm ít nhất một người cư trú tại Việt Nam.
- Ghi chức danh trong hợp đồng, văn bản pháp lý đúng theo điều lệ.
- Kiểm tra quy định hạn chế kiêm nhiệm nếu là công ty đại chúng hoặc có vốn nhà nước trên 50%.
- Xây khung chức danh nội bộ gắn với thang bảng lương.
- Mỗi chức danh có mô tả công việc và KPI.
- Thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi người đại diện theo pháp luật.
- Cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi có thay đổi.
Câu hỏi thường gặp
CEO và giám đốc khác nhau thế nào?
CEO là chức danh theo thông lệ quốc tế, không có trong Luật Doanh nghiệp. Ở Việt Nam, vai trò tương ứng là giám đốc hoặc tổng giám đốc, là chức danh được ghi trong điều lệ và hồ sơ pháp lý.
Giám đốc và tổng giám đốc ai lớn hơn?
Về pháp lý, đây là cùng một vị trí điều hành, doanh nghiệp chọn một tên gọi trong điều lệ. Trong nội bộ, nếu công ty có tổng giám đốc thì các giám đốc khối, giám đốc chi nhánh thường là cấp dưới.
Chủ tịch hội đồng quản trị có được kiêm tổng giám đốc không?
Được với công ty cổ phần thông thường, trừ khi điều lệ cấm. Công ty đại chúng và công ty có trên 50% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ thì không được kiêm theo khoản 2 Điều 156 Luật Doanh nghiệp.
Công ty có thể có mấy người đại diện theo pháp luật?
Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật theo điều lệ, nhưng phải luôn có ít nhất một người cư trú tại Việt Nam.
Chủ tịch công ty và chủ tịch hội đồng quản trị khác nhau thế nào?
Chủ tịch công ty là chức danh trong công ty TNHH một thành viên, thay mặt chủ sở hữu. Chủ tịch hội đồng quản trị là chức danh trong công ty cổ phần, do hội đồng quản trị bầu.
Có bắt buộc ghi chức danh tiếng Anh trên danh thiếp đúng luật không?
Không có quy định riêng về danh thiếp. Tuy vậy, hợp đồng và văn bản pháp lý phải dùng đúng chức danh theo điều lệ để tránh tranh chấp về thẩm quyền ký.
Tóm tắt
Chức danh pháp lý trong doanh nghiệp do Luật Doanh nghiệp và điều lệ quy định, còn CEO, CFO, trưởng phòng là chức danh nội bộ. Giám đốc và tổng giám đốc là cùng một vị trí về pháp lý; người đại diện theo pháp luật phải có ít nhất một người cư trú tại Việt Nam. Doanh nghiệp nên xây khung chức danh nội bộ gắn với sơ đồ tổ chức, thang bảng lương và lộ trình trong bài quản trị nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ.



