Bỏ qua đến nội dung chính

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026: bảng tỷ lệ doanh nghiệp – người lao động, mức sàn và trần

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026: bảng tỷ lệ doanh nghiệp – người lao động, mức sàn và trần

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026: bảng tỷ lệ doanh nghiệp – người lao động, mức sàn và mức trần

Năm 2026, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc là 32% tiền lương tháng. Doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5% và được trừ trực tiếp vào lương. Ngoài ra, doanh nghiệp nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, khoản này không trừ vào lương người lao động.

Năm 2026 có ba thay đổi đáng chú ý với bộ phận nhân sự. Mức sàn tăng theo lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2026. Người có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên phải tham gia cả bảo hiểm thất nghiệp từ cùng ngày. Mức trần đóng BHXH, BHYT tăng từ 46,8 triệu lên 50,6 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, khi lương cơ sở được điều chỉnh.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025); Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026); Luật Bảo hiểm y tế và Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Nghị định 58/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP) về quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng; Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP về lương cơ sở; Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP về kinh phí công đoàn. Rà soát ngày 26/9/2026.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Trường hợp đặc thù (người nước ngoài, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, ngành nghề có rủi ro cao) cần đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan BHXH nơi doanh nghiệp đăng ký tham gia.

Mục lục

  1. Bảng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026
  2. Ai phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
  3. Tiền lương làm căn cứ đóng gồm những khoản nào
  4. Mức sàn và mức trần năm 2026
  5. Kinh phí công đoàn
  6. Ví dụ tính mức đóng
  7. Lỗi hay gặp ở doanh nghiệp nhỏ
  8. Checklist hằng tháng
  9. Câu hỏi thường gặp

Bảng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026

Loại bảo hiểm Doanh nghiệp đóng Người lao động đóng Tổng
BHXH – quỹ hưu trí, tử tuất 14% 8% 22%
BHXH – quỹ ốm đau, thai sản 3% 0% 3%
BHXH – quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% 0% 0,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% 1% 2%
Tổng 21,5% 10,5% 32%
Kinh phí công đoàn (không phải bảo hiểm) 2% 0% 2%

Doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể được đóng quỹ tai nạn lao động ở mức 0,3% nếu đáp ứng điều kiện và được chấp thuận theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi). Doanh nghiệp thông thường áp dụng mức 0,5%.

Ai phải tham gia bảo hiểm bắt buộc

Theo Luật BHXH 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Quy định này áp dụng cả khi hai bên đặt tên hợp đồng khác, ví dụ hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng cộng tác, nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả lương và có sự quản lý, điều hành của bên thuê.

Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 hạ ngưỡng tham gia bảo hiểm thất nghiệp xuống hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng, thay cho mức từ đủ 03 tháng trước đây. Như vậy, với phần lớn nhân viên, BHXH và BHTN đi cùng nhau.

Đối tượng BHXH BHYT BHTN
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn Có Có Có
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 1 tháng Có Có Có (từ 01/01/2026)
Hợp đồng lao động dưới 1 tháng Không bắt buộc Tham gia theo nhóm đối tượng khác Không
Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động, hợp đồng từ đủ 1 tháng Có, trừ trường hợp loại trừ theo luật Theo Luật BHYT Không
Người quản lý doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh không hưởng lương Có theo Luật BHXH 2024, mức đóng riêng Theo quy định Không

Hợp đồng dưới 1 tháng không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Doanh nghiệp không nên chia nhỏ hợp đồng để né nghĩa vụ đóng, vì cơ quan BHXH và thanh tra lao động xem xét bản chất quan hệ lao động khi kiểm tra.

Tiền lương làm căn cứ đóng gồm những khoản nào

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm ba phần:

  1. Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
  2. Phụ cấp lương, ví dụ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp chức vụ.
  3. Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Các khoản phụ thuộc vào kết quả làm việc hoặc không cố định mỗi tháng, như thưởng theo doanh số, thưởng cuối năm, tiền tăng ca, thường không thuộc căn cứ đóng. Tuy vậy, nếu doanh nghiệp tách lương cố định thành nhiều khoản "hỗ trợ" trả đều hằng tháng để giảm tiền đóng, cơ quan BHXH có thể xác định đó là khoản bổ sung thường xuyên và yêu cầu truy đóng. Cách an toàn là ghi rõ bản chất từng khoản trong hợp đồng lao động và quy chế lương. Mẫu điều khoản tiền lương có trong bài mẫu hợp đồng lao động 2026. Danh sách các khoản phụ cấp, phúc lợi không tính vào tiền lương đóng bảo hiểm và điều kiện để không chịu thuế TNCN có trong bài phụ cấp không đóng BHXH, không chịu thuế TNCN.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHYT và BHTN của người lao động theo hợp đồng lao động được xác định giống tiền lương đóng BHXH.

Mức sàn và mức trần năm 2026

Mức sàn

Tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động theo hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại nơi làm việc. Từ ngày 01/01/2026, mức sàn tăng theo lương tối thiểu vùng 2026:

Vùng Mức sàn tiền lương đóng từ 01/01/2026 Mức trần tiền lương đóng BHTN (20 lần)
Vùng I 5.310.000 đồng 106.200.000 đồng
Vùng II 4.730.000 đồng 94.600.000 đồng
Vùng III 4.140.000 đồng 82.800.000 đồng
Vùng IV 3.700.000 đồng 74.000.000 đồng

Cơ quan BHXH địa phương đã hướng dẫn doanh nghiệp rà soát và điều chỉnh tiền lương đóng của người lao động đang thấp hơn mức sàn mới. Doanh nghiệp chưa điều chỉnh nên làm ngay để tránh bị tính truy đóng và lãi chậm đóng.

Mức trần

Tiền lương tháng tối đa để tính đóng BHXH và BHYT bằng 20 lần mức tham chiếu. Theo Luật BHXH 2024, trong thời gian chưa có mức tham chiếu riêng, mức này lấy bằng lương cơ sở.

Giai đoạn Lương cơ sở Mức trần tiền lương đóng BHXH, BHYT
01/01/2026 – 30/6/2026 2.340.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) 46.800.000 đồng
Từ 01/7/2026 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) 50.600.000 đồng

Mức trần BHTN tính riêng, bằng 20 lần lương tối thiểu vùng như bảng ở trên. Vì vậy, nhân viên thu nhập cao có tiền lương đóng BHXH, BHYT bị giới hạn ở 50,6 triệu đồng, còn tiền lương đóng BHTN có thể cao hơn.

Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động. Doanh nghiệp phải nộp khoản này dù đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa. Căn cứ hiện hành là Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 16/5/2026.

Kinh phí công đoàn khác với đoàn phí công đoàn. Đoàn phí do đoàn viên tự đóng khi tham gia công đoàn. Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chi trả, không được trừ vào lương người lao động.

Ví dụ tính mức đóng

Ví dụ 1: nhân viên lương 12 triệu đồng

Chị Lan làm việc tại doanh nghiệp ở vùng I, hợp đồng 12 tháng. Tiền lương đóng bảo hiểm là 12.000.000 đồng, gồm lương 11 triệu và phụ cấp trách nhiệm 1 triệu.

Khoản Tỷ lệ Số tiền
Người lao động đóng BHXH 8% 960.000
Người lao động đóng BHYT 1,5% 180.000
Người lao động đóng BHTN 1% 120.000
Tổng người lao động đóng 10,5% 1.260.000
Doanh nghiệp đóng BHXH 17,5% 2.100.000
Doanh nghiệp đóng BHYT 3% 360.000
Doanh nghiệp đóng BHTN 1% 120.000
Tổng doanh nghiệp đóng 21,5% 2.580.000
Kinh phí công đoàn 2% 240.000

Tổng doanh nghiệp phải nộp cho chị Lan mỗi tháng là 4.080.000 đồng, gồm 1.260.000 đồng trích từ lương và 2.820.000 đồng doanh nghiệp tự chịu (2.580.000 đồng bảo hiểm cộng 240.000 đồng kinh phí công đoàn).

Ví dụ 2: giám đốc kinh doanh lương 60 triệu đồng

Anh Minh có tiền lương đóng bảo hiểm theo hợp đồng là 60.000.000 đồng/tháng, làm việc ở vùng I.

Khoản Tháng 1–6/2026 (trần 46,8 triệu) Từ tháng 7/2026 (trần 50,6 triệu)
Người lao động: BHXH 8% + BHYT 1,5% (tính trên mức trần) 4.446.000 4.807.000
Người lao động: BHTN 1% (trên 60 triệu, dưới trần 106,2 triệu) 600.000 600.000
Tổng người lao động đóng 5.046.000 5.407.000
Doanh nghiệp: BHXH 17,5% + BHYT 3% (tính trên mức trần) 9.594.000 10.373.000
Doanh nghiệp: BHTN 1% 600.000 600.000
Tổng doanh nghiệp đóng 10.194.000 10.973.000

Từ tháng 7/2026, mỗi tháng anh Minh bị trừ thêm 361.000 đồng và doanh nghiệp đóng thêm 779.000 đồng so với nửa đầu năm, chỉ do mức trần tăng. Kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH, trong ví dụ này là 2% × 50,6 triệu = 1.012.000 đồng.

Phần bảo hiểm người lao động đóng được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Cách tính thuế tiếp theo có trong bài cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026.

Lỗi hay gặp ở doanh nghiệp nhỏ

Lỗi Hậu quả Cách làm đúng
Ghi lương trong hợp đồng thấp, trả phần còn lại bằng "hỗ trợ" cố định Bị truy đóng, tính lãi chậm đóng, có thể bị xử phạt Đưa khoản trả thường xuyên, ổn định vào tiền lương đóng
Chưa điều chỉnh mức sàn theo lương tối thiểu vùng mới Truy đóng phần chênh lệch Rà soát ngay từ tháng 1 hằng năm hoặc khi có nghị định mới
Không đóng BHTN cho hợp đồng 1–3 tháng Sai quy định từ 01/01/2026 Đăng ký BHTN cho mọi hợp đồng từ đủ 1 tháng
Vẫn tính mức trần 46,8 triệu sau tháng 7/2026 Đóng thiếu cho nhân sự lương cao Cập nhật mức trần 50,6 triệu trên phần mềm lương
Trừ kinh phí công đoàn vào lương nhân viên Sai quy định Doanh nghiệp tự chịu 2%
Ký hợp đồng dịch vụ cho việc làm thường xuyên Bị xác định là quan hệ lao động, truy đóng Ký hợp đồng lao động đúng loại

Checklist hằng tháng

  • Báo tăng, giảm lao động kịp thời khi có người vào làm, nghỉ việc, nghỉ thai sản.
  • Kiểm tra tiền lương đóng của từng người không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
  • Áp đúng mức trần BHXH, BHYT (50,6 triệu đồng từ 01/7/2026) và trần BHTN theo vùng.
  • Đối chiếu số tiền trích lương 10,5% trên bảng lương với số phải nộp trên thông báo của cơ quan BHXH.
  • Nộp tiền bảo hiểm và kinh phí công đoàn đúng hạn.
  • Lưu bảng lương, hợp đồng, phụ lục làm căn cứ khi cơ quan BHXH đối chiếu.
  • Khi người lao động nghỉ việc, chốt sổ và trả sổ BHXH đúng thời hạn.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?

Tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là 32% tiền lương tháng. Doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%), người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Mức lương thấp nhất để đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu?

Tiền lương đóng không thấp hơn lương tối thiểu vùng: 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III), 3.700.000 đồng (vùng IV).

Mức trần đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu?

Mức trần BHXH, BHYT bằng 20 lần lương cơ sở: 46,8 triệu đồng từ tháng 1 đến tháng 6/2026 và 50,6 triệu đồng từ ngày 01/7/2026. Mức trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, ví dụ 106,2 triệu đồng ở vùng I.

Hợp đồng lao động 2 tháng có phải đóng BHTN không?

Có. Từ ngày 01/01/2026, người lao động có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025.

Thưởng và tiền tăng ca có phải đóng BHXH không?

Khoản thưởng phụ thuộc kết quả kinh doanh, hiệu quả công việc và tiền làm thêm giờ thường không thuộc tiền lương đóng BHXH. Khoản trả cố định, đều đặn hằng tháng thì phải tính vào tiền lương đóng dù được gọi là "hỗ trợ" hay "thưởng".

Doanh nghiệp chưa có công đoàn có phải đóng kinh phí công đoàn không?

Có. Kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương đóng BHXH là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phụ thuộc việc đã thành lập công đoàn cơ sở.

Tóm tắt

Doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5% tiền lương tháng cho BHXH, BHYT, BHTN năm 2026. Mức sàn bằng lương tối thiểu vùng, mức trần BHXH, BHYT là 50,6 triệu đồng từ 01/7/2026, trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Hợp đồng từ đủ 1 tháng phải tham gia cả BHXH và BHTN. Để xem toàn bộ quy trình từ lương gross đến thực nhận, đọc cách tính lương nhân viên 2026 và chuyên trang BHXH & nhân sự.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: BHXH & NS

Ước chi phí nhân sự và mức đóng BH trước khi tuyển / điều chỉnh lương.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp theo Nghị định 308/2026: trích từ lợi nhuận sau thuế, chi cho việc gì

Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp theo Nghị định 308/2026: trích từ lợi nhuận sau thuế, chi cho việc gì

Nghị định 308/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/8/2026: doanh nghiệp tự quyết định lập Quỹ đào tạo nhân lực từ lợi nhuận sau thuế, mức trích tự quyết (doanh nghiệp nhà nước tối đa 01%), quỹ chi cho đào tạo người lao động và tài trợ cơ sở giáo dục nghề nghiệp; dùng tối thiểu 70% quỹ hằng năm là một tiêu chí xét khen thưởng.

Nhân sự & tiền lương|
Hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026: điều kiện ký, mã ID và việc doanh nghiệp cần chuẩn bị

Hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026: điều kiện ký, mã ID và việc doanh nghiệp cần chuẩn bị

Nghị định 337/2025 và Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định việc ký hợp đồng lao động điện tử qua eContract, gắn mã ID trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026. Tóm tắt điều kiện của doanh nghiệp, người lao động, nhà cung cấp và cách chuyển đổi hợp đồng giấy.

Nhân sự & tiền lương|
Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động: 1 năm hay 6 tháng một lần, ai trả chi phí và mức phạt từ 10/9/2026

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động: 1 năm hay 6 tháng một lần, ai trả chi phí và mức phạt từ 10/9/2026

Luật An toàn, vệ sinh lao động buộc doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất mỗi năm một lần, 6 tháng một lần với nghề nặng nhọc, độc hại, người khuyết tật, chưa thành niên, cao tuổi. Lao động nữ được khám phụ khoa. Chi phí do doanh nghiệp trả và được trừ khi tính thuế TNDN. Không tổ chức khám bị phạt theo từng người lao động.

Nhân sự & tiền lương|