Bỏ qua đến nội dung chính

Cách tính lương nhân viên 2026: lương tối thiểu vùng, BHXH, thuế TNCN, tăng ca – cẩm nang cho SME

Cách tính lương nhân viên 2026: lương tối thiểu vùng, BHXH, thuế TNCN, tăng ca – cẩm nang cho SME

Cách tính lương nhân viên 2026: lương tối thiểu vùng, BHXH, thuế TNCN, tăng ca – cẩm nang cho SME

Tính lương nhân viên năm 2026 gồm năm bước: tính lương theo ngày công thực tế, cộng phụ cấp và tiền làm thêm giờ, trừ 10,5% bảo hiểm bắt buộc, tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu 5 bậc, rồi ra số thực nhận. Năm nay có bốn thông số mới mà kế toán lương phải cập nhật: lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức trần đóng BHXH 50,6 triệu đồng từ 01/7/2026, giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng và quy định miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ đúng luật.

Ở doanh nghiệp nhỏ, người làm lương thường kiêm kế toán tổng hợp hoặc hành chính. Sai sót hay gặp nhất là để công thức cũ trong file bảng lương từ năm trước, ví dụ giảm trừ 11 triệu đồng hoặc mức sàn bảo hiểm theo lương tối thiểu vùng năm 2025.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng (hiệu lực 01/01/2026); Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15); Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15); Nghị định 161/2026/NĐ-CP về lương cơ sở (từ 01/7/2026); Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Rà soát ngày 26/9/2026.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo cho chủ doanh nghiệp và người làm lương, không thay thế tư vấn pháp lý, thuế cho trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu quy chế lương nội bộ và văn bản gốc trước khi áp dụng.

Mục lục

  1. Quy trình tính lương 5 bước
  2. Các khoản cấu thành tiền lương
  3. Hình thức trả lương và cách tính theo ngày công
  4. Tiền làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ
  5. Trừ bảo hiểm bắt buộc
  6. Tính thuế thu nhập cá nhân
  7. Ví dụ phiếu lương đầy đủ
  8. Chi phí lương tối thiểu theo 4 vùng
  9. Cấu trúc bảng lương và công thức gợi ý
  10. Quy định về kỳ trả lương, phiếu lương, khấu trừ lương
  11. Checklist chạy lương hằng tháng
  12. Câu hỏi thường gặp

Quy trình tính lương 5 bước

Bước Việc cần làm Thông số 2026 Bài chi tiết
1 Tính lương theo ngày công, kiểm tra không thấp hơn lương tối thiểu vùng Vùng I 5,31 triệu, vùng II 4,73 triệu, vùng III 4,14 triệu, vùng IV 3,7 triệu Lương tối thiểu vùng 2026
2 Cộng phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ, làm đêm Làm thêm ít nhất 150% / 200% / 300% Mục 4 bên dưới
3 Trừ bảo hiểm bắt buộc phần người lao động 10,5%, sàn bằng lương tối thiểu vùng, trần 50,6 triệu từ 01/7/2026 Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026
4 Tính thuế TNCN Giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu, biểu 5 bậc Cách tính thuế TNCN 2026
5 Ra lương thực nhận, lập phiếu lương Gửi phiếu lương mỗi kỳ trả lương Lương gross và net 2026

Công thức tổng quát:

Lương thực nhận = Lương theo ngày công + Phụ cấp + Thưởng + Tiền làm thêm giờ − Bảo hiểm bắt buộc (10,5%) − Thuế TNCN − Khoản khấu trừ khác (nếu có)

Các khoản cấu thành tiền lương

Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương cho công việc giản đơn nhất, làm đủ thời giờ làm việc bình thường, không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Khoản Ví dụ Tính đóng BHXH Tính thuế TNCN
Mức lương theo công việc, chức danh Lương chuyên viên 9 triệu đồng Có Có
Phụ cấp lương Trách nhiệm, chức vụ, độc hại, thâm niên Có Có
Khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định Khoản cố định hằng tháng ghi trong hợp đồng Có Có
Thưởng theo kết quả Thưởng doanh số, thưởng quý, thưởng Tết Thường không Có
Tiền làm thêm giờ, làm đêm đúng luật Tăng ca cuối tuần Không Miễn toàn bộ theo hướng dẫn mới
Ăn giữa ca Tiền ăn trưa, bữa ăn tại chỗ Tùy bản chất khoản chi Tiền mặt không tính đến 1,2 triệu đồng/tháng (từ 01/7/2026); bữa ăn tự tổ chức không tính
Phụ cấp điện thoại, xăng xe, công tác phí Theo quy chế Tùy bản chất khoản chi Phần vượt mức chi phí hợp lý thì tính

Theo Điều 104, thưởng do doanh nghiệp quyết định dựa trên kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Quy chế thưởng phải công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có).

Hình thức trả lương và cách tính theo ngày công

Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 cho phép ba hình thức: trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), theo sản phẩm và khoán. Doanh nghiệp nhỏ phần lớn trả lương tháng theo ngày công.

Cách tính lương tháng theo ngày công

Lương theo ngày công = Lương tháng ÷ Số ngày công chuẩn × Số ngày làm việc thực tế

Số ngày công chuẩn do doanh nghiệp quy định trong quy chế lương. Hai cách phổ biến:

Cách xác định ngày công chuẩn Ví dụ Ưu điểm Nhược điểm
Cố định (ví dụ 26 ngày/tháng) Mọi tháng đều chia 26 Đơn giản, lương 1 ngày công không đổi Tháng có 27 ngày làm việc thì người đi đủ vẫn nhận lương tháng
Theo số ngày làm việc thực tế của tháng Tháng 2 có 24 ngày làm việc thì chia 24 Sát thực tế từng tháng Lương 1 ngày công thay đổi theo tháng, khó giải thích

Ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ Tết và nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, 113, 115 được tính như ngày làm việc. Người lao động làm đủ 12 tháng có 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương trong điều kiện làm việc bình thường.

Ví dụ: Lương tháng 13.000.000 đồng, ngày công chuẩn 26, nhân viên đi làm 23 ngày, nghỉ phép năm 1 ngày, nghỉ không lương 2 ngày. Số ngày được tính lương là 24. Lương theo ngày công = 13.000.000 ÷ 26 × 24 = 12.000.000 đồng.

Lương thử việc

Theo Điều 26, lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Thời gian thử việc tối đa 180 ngày cho người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày cho vị trí cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày cho trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và 6 ngày làm việc cho công việc khác. Hợp đồng dưới 1 tháng không được thử việc.

Tiền làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ

Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức trả tối thiểu như sau:

Thời điểm làm thêm Mức trả tối thiểu so với lương giờ bình thường
Ngày thường 150%
Ngày nghỉ hằng tuần 200%
Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% (chưa kể tiền lương của ngày lễ, Tết đó)
Làm việc vào ban đêm (22h đến 6h) trong giờ bình thường Thêm ít nhất 30%
Làm thêm giờ vào ban đêm Thêm 20% lương giờ ban ngày, cộng với mức làm thêm và mức làm đêm

Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lương giờ làm căn cứ tính tiền làm thêm giờ được tính từ tiền lương thực trả của tháng (lương cộng phụ cấp, khoản bổ sung, không gồm tiền làm thêm, thưởng) chia cho số giờ làm việc bình thường.

Giới hạn làm thêm giờ (Điều 107): không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày, không quá 40 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm. Một số ngành, nghề được làm đến 300 giờ/năm nhưng phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. Doanh nghiệp phải có sự đồng ý của người lao động.

Thuế với tiền làm thêm giờ: theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, tiền làm thêm giờ, làm đêm trả đúng quy định được miễn thuế toàn bộ, không chỉ phần chênh lệch như trước. Phần làm thêm vượt giới hạn luật vẫn phải chịu thuế.

Trừ bảo hiểm bắt buộc

Người lao động có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đóng 10,5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5% và 2% kinh phí công đoàn.

Thông số Giá trị năm 2026
Mức sàn tiền lương đóng Bằng lương tối thiểu vùng (5.310.000 đồng ở vùng I)
Mức trần BHXH, BHYT 46,8 triệu đồng (đến 30/6/2026); 50,6 triệu đồng (từ 01/7/2026)
Mức trần BHTN 20 lần lương tối thiểu vùng (106,2 triệu đồng ở vùng I)
Hợp đồng phải tham gia BHTN Từ đủ 1 tháng (từ 01/01/2026)

Chi tiết từng quỹ, trường hợp đặc thù và lỗi hay gặp có trong bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.

Tính thuế thu nhập cá nhân

Với nhân viên có hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp tạm khấu trừ thuế hằng tháng theo biểu lũy tiến:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập − Khoản miễn thuế − Bảo hiểm bắt buộc − 15.500.000 − 6.200.000 × số người phụ thuộc

Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Công thức tính nhanh
Đến 10 triệu 5% TNTT × 5%
Trên 10 đến 30 triệu 10% TNTT × 10% − 0,5 triệu
Trên 30 đến 60 triệu 20% TNTT × 20% − 3,5 triệu
Trên 60 đến 100 triệu 30% TNTT × 30% − 9,5 triệu
Trên 100 triệu 35% TNTT × 35% − 14,5 triệu

Với lao động không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp khấu trừ 10% với khoản chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên (áp dụng từ 01/7/2026). Sáu ví dụ tính thuế chi tiết có trong bài cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026.

Ví dụ phiếu lương đầy đủ

Ví dụ 1: nhân viên có tăng ca, doanh nghiệp ở vùng II

Anh Hùng làm nhân viên kho tại một doanh nghiệp ở Đà Nẵng (vùng II). Hợp đồng ghi lương 9.400.000 đồng và phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng, tiền lương đóng bảo hiểm 10.400.000 đồng. Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn trưa tại chỗ. Quy chế lương dùng ngày công chuẩn 26 ngày, 8 giờ/ngày. Trong tháng, anh Hùng đi làm đủ công, làm thêm 10 giờ ngày thường và 8 giờ ngày Chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần). Anh không đăng ký người phụ thuộc.

Khoản mục Cách tính Số tiền (đồng)
Lương theo ngày công 9.400.000 ÷ 26 × 26 9.400.000
Phụ cấp trách nhiệm 1.000.000
Lương giờ 10.400.000 ÷ 26 ÷ 8 50.000
Làm thêm ngày thường 10 × 50.000 × 150% 750.000
Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần 8 × 50.000 × 200% 800.000
Tổng thu nhập (gross) 11.950.000
BHXH 8% 10.400.000 × 8% 832.000
BHYT 1,5% 10.400.000 × 1,5% 156.000
BHTN 1% 10.400.000 × 1% 104.000
Thu nhập chịu thuế 11.950.000 − 1.550.000 (tăng ca miễn thuế) 10.400.000
Thu nhập tính thuế 10.400.000 − 1.092.000 − 15.500.000 Nhỏ hơn 0
Thuế TNCN 0
Thực nhận 11.950.000 − 1.092.000 10.858.000

Chi phí doanh nghiệp cho anh Hùng trong tháng: 11.950.000 đồng tổng thu nhập, cộng 2.236.000 đồng bảo hiểm (21,5% × 10.400.000) và 208.000 đồng kinh phí công đoàn, tổng cộng 14.394.000 đồng.

Ví dụ 2: trưởng phòng lương 35 triệu, 2 người phụ thuộc, vùng I

Khoản mục Cách tính Số tiền (đồng)
Tổng thu nhập Lương 32 triệu + phụ cấp chức vụ 3 triệu 35.000.000
Bảo hiểm bắt buộc 35.000.000 × 10,5% 3.675.000
Thu nhập tính thuế 35.000.000 − 3.675.000 − 15.500.000 − 12.400.000 3.425.000
Thuế TNCN 3.425.000 × 5% 171.250
Thực nhận 35.000.000 − 3.675.000 − 171.250 31.153.750

Theo cách tính năm 2025 (giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu mỗi người phụ thuộc, biểu 7 bậc), thu nhập tính thuế của người này là 11.525.000 đồng và thuế 978.750 đồng/tháng. Năm 2026, số thuế giảm còn 171.250 đồng.

Chi phí lương tối thiểu theo 4 vùng

Bảng dưới áp dụng cho nhân viên hưởng đúng lương tối thiểu vùng, tiền lương đóng bảo hiểm bằng mức lương này.

Vùng Lương tháng NLĐ đóng BH (10,5%) Thực nhận DN đóng BH (21,5%) và KPCĐ (2%) Tổng chi phí DN
I 5.310.000 557.550 4.752.450 1.247.850 6.557.850
II 4.730.000 496.650 4.233.350 1.111.550 5.841.550
III 4.140.000 434.700 3.705.300 972.900 5.112.900
IV 3.700.000 388.500 3.311.500 869.500 4.569.500

Cách xác định doanh nghiệp thuộc vùng nào sau sắp xếp địa giới hành chính có trong bài lương tối thiểu vùng 2026.

Cấu trúc bảng lương và công thức gợi ý

Doanh nghiệp nhỏ có thể tự lập bảng lương trên bảng tính với các cột dưới đây. Mỗi dòng là một nhân viên. Các thông số chung (giảm trừ, mức trần, tỷ lệ) nên đặt ở một vùng riêng để năm sau chỉ cần sửa một chỗ.

Vùng thông số (ví dụ đặt ở trang "ThongSo"): GiamTruBanThan = 15.500.000; GiamTruNPT = 6.200.000; TranBHXH = 50.600.000; TranBHTN = 106.200.000 (vùng I); NgayCongChuan = 26.

Cột Tên cột Công thức gợi ý
A Mã nhân viên Nhập tay
B Họ tên Nhập tay
C Lương theo hợp đồng Nhập tay
D Phụ cấp tính BHXH Nhập tay
E Ngày công thực tế (gồm phép, lễ) Lấy từ bảng chấm công
F Lương theo ngày công =(C+D)/NgayCongChuan*E
G Giờ làm thêm ngày thường Từ bảng chấm công
H Giờ làm thêm ngày nghỉ tuần Từ bảng chấm công
I Giờ làm thêm ngày lễ Từ bảng chấm công
J Tiền làm thêm =(C+D)/NgayCongChuan/8*(G1,5+H2+I*3)
K Thưởng, khoản chịu thuế khác Nhập tay
L Tổng thu nhập =F+J+K
M Tiền lương đóng BH =C+D
N BH người lao động =MIN(M;TranBHXH)*9,5%+MIN(M;TranBHTN)*1%
O Số người phụ thuộc Theo hồ sơ đăng ký
P Thu nhập tính thuế =MAX(0;L−J−N−GiamTruBanThan−O*GiamTruNPT)
Q Thuế TNCN Công thức tính nhanh theo 5 bậc (xem dưới)
R Thực nhận =L−N−Q
S BH doanh nghiệp đóng =MIN(M;TranBHXH)*20,5%+MIN(M;TranBHTN)*1%
T Kinh phí công đoàn =MIN(M;TranBHXH)*2%

Công thức cột Q dạng lồng điều kiện:

=IF(P<=10000000;P*5%;IF(P<=30000000;P*10%-500000;IF(P<=60000000;P*20%-3500000;IF(P<=100000000;P*30%-9500000;P*35%-14500000))))

Dấu phân cách trong công thức là dấu chấm phẩy hay dấu phẩy tùy thiết lập ngôn ngữ của phần mềm bảng tính. Cột F trong ví dụ tính lương ngày công trên cả lương và phụ cấp; nếu quy chế trả phụ cấp cố định không phụ thuộc ngày công, cần tách riêng.

Quy định về kỳ trả lương, phiếu lương, khấu trừ lương

Nội dung Quy định Điều khoản
Kỳ hạn trả lương Lương tháng trả mỗi tháng một lần hoặc nửa tháng một lần, vào thời điểm cố định Điều 97 BLLĐ 2019
Trả lương chậm Không quá 30 ngày; chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù ít nhất bằng lãi tiền gửi Điều 97
Phiếu lương Mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê các khoản lương, làm thêm, khấu trừ Điều 95
Hình thức trả Tiền mặt hoặc chuyển khoản; phí mở tài khoản, chuyển tiền do doanh nghiệp chịu Điều 96
Khấu trừ lương Chỉ để bồi thường thiệt hại tài sản theo quy định, không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng sau khi trừ bảo hiểm và thuế Điều 102
Cấm phạt tiền Không được phạt tiền, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật Điều 127
Thanh toán khi nghỉ việc Trong 14 ngày làm việc, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp luật cho phép Điều 48

Checklist chạy lương hằng tháng

  • Chốt bảng chấm công, giờ làm thêm có xác nhận của quản lý và sự đồng ý của người lao động.
  • Kiểm tra số giờ làm thêm không vượt 40 giờ/tháng và giới hạn năm.
  • Cập nhật nhân viên mới, nghỉ việc, thay đổi lương theo phụ lục hợp đồng.
  • Kiểm tra không ai làm đủ giờ nhận thấp hơn lương tối thiểu vùng.
  • Áp đúng mức trần bảo hiểm theo tháng (46,8 triệu đồng hoặc 50,6 triệu đồng).
  • Cập nhật người phụ thuộc mới đăng ký.
  • Tách tiền làm thêm giờ, tiền ăn trưa để tính đúng khoản miễn thuế.
  • Đối chiếu tổng bảo hiểm trích lương với số phải nộp cho cơ quan BHXH.
  • Gửi phiếu lương cho từng nhân viên.
  • Chuyển lương đúng ngày theo quy chế; lưu ủy nhiệm chi.
  • Đưa tổng chi phí lương, bảo hiểm vào báo cáo dòng tiền hằng tháng.

Hồ sơ và biểu mẫu liên quan

Người làm lương cần các hồ sơ đi kèm: hợp đồng lao động, phụ lục điều chỉnh lương, quyết định tăng lương, bảng chấm công, văn bản đồng ý làm thêm giờ, quy chế lương thưởng và thang bảng lương. Nội dung mẫu của các văn bản này có trong bài bộ biểu mẫu nhân sự 2026 và mẫu hợp đồng lao động 2026. Khi xét thưởng cuối năm, doanh nghiệp có thể dùng khung trong bài đánh giá nhân viên cuối năm và hệ thống chỉ tiêu trong bài KPI là gì và cách xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính lương theo ngày công như thế nào?

Lương theo ngày công bằng lương tháng chia cho số ngày công chuẩn theo quy chế, nhân với số ngày làm việc thực tế. Ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ Tết có hưởng lương được tính như ngày làm việc.

Ngày công chuẩn là 26 ngày hay theo số ngày làm việc trong tháng?

Luật không quy định cố định. Doanh nghiệp tự chọn cách tính và ghi trong quy chế lương. Điều quan trọng là áp dụng thống nhất và người làm đủ ngày công trong tháng phải nhận đủ lương tháng.

Tăng ca ngày Chủ nhật được trả bao nhiêu?

Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của doanh nghiệp, người lao động làm thêm được trả ít nhất 200% lương giờ bình thường. Nếu làm vào ban đêm, được cộng thêm theo quy định về làm đêm.

Tiền tăng ca có bị tính thuế TNCN không?

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, tiền làm thêm giờ, làm đêm trả đúng quy định Bộ luật Lao động được miễn thuế toàn bộ. Doanh nghiệp cần lưu bảng chấm công làm căn cứ.

Doanh nghiệp được trả lương chậm tối đa bao lâu?

Theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được trả chậm khi có lý do bất khả kháng đã tìm mọi biện pháp khắc phục, không quá 30 ngày. Chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù cho người lao động.

Có được trừ lương khi nhân viên đi muộn không?

Doanh nghiệp được trả lương theo thời gian làm việc thực tế, nhưng không được dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động theo Điều 127. Quy định về đi muộn nên đưa vào nội quy lao động và xử lý theo hình thức kỷ luật hợp pháp.

Lương tháng 13 có bắt buộc không?

Bộ luật Lao động 2019 không bắt buộc trả lương tháng 13. Đây là khoản thưởng do doanh nghiệp quyết định theo Điều 104, trừ khi hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng đã cam kết. Khi đã cam kết, doanh nghiệp phải trả đúng điều kiện đã công bố.

Tóm tắt

Tính lương năm 2026 gồm năm bước: lương theo ngày công, cộng phụ cấp và tăng ca, trừ 10,5% bảo hiểm, tính thuế TNCN theo biểu 5 bậc với giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu, rồi ra số thực nhận và gửi phiếu lương. Kế toán cần cập nhật lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025, mức trần bảo hiểm 50,6 triệu đồng từ 01/7/2026 và quy định miễn thuế tiền tăng ca. Các bài trong cụm: lương tối thiểu vùng 2026, lương gross và net 2026, mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026, cách tính thuế TNCN 2026, và chuyên trang BHXH & nhân sự. Các khoản cộng thêm và trường hợp riêng được giải thích trong bài cách tính tiền làm thêm giờ 2026, thưởng Tết, lương tháng 13 và mẫu hợp đồng thử việc 2026.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: BHXH & NS

Ước chi phí nhân sự và mức đóng BH trước khi tuyển / điều chỉnh lương.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Quy trình tuyển dụng cho SME: 7 bước, mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn và email mời nhận việc

Quy trình tuyển dụng cho SME: 7 bước, mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn và email mời nhận việc

Quy trình tuyển dụng cho doanh nghiệp nhỏ gồm 7 bước: xác định nhu cầu, viết mô tả công việc, chọn kênh đăng tin, sàng lọc, phỏng vấn có chấm điểm, kiểm tra tham chiếu và gửi thư mời nhận việc, hội nhập. Mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn có trọng số, email offer và các lưu ý pháp lý khi tuyển dụng năm 2026.

Nhân sự & tiền lương|
Quản trị nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ: việc cần làm khi đạt 10, 30, 50 nhân viên

Quản trị nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ: việc cần làm khi đạt 10, 30, 50 nhân viên

Quản trị nhân sự ở doanh nghiệp nhỏ là tuyển đúng người, trả lương đúng luật, đánh giá công bằng và giữ chân người giỏi với nguồn lực hạn chế. Lộ trình theo quy mô 1–10, 10–30, 30–50 và trên 50 nhân viên, gắn với nghĩa vụ pháp lý như BHXH, thang bảng lương, nội quy lao động, báo cáo lao động và các chỉ số nhân sự cần theo dõi.

Nhân sự & tiền lương|
Nội quy lao động: nội dung bắt buộc, mẫu tham khảo và thủ tục đăng ký 2026 cho doanh nghiệp từ 10 lao động

Nội quy lao động: nội dung bắt buộc, mẫu tham khảo và thủ tục đăng ký 2026 cho doanh nghiệp từ 10 lao động

Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản và đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày ban hành; nội quy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ. Nội dung bắt buộc, khung mẫu nội quy, hồ sơ đăng ký năm 2026 và cách làm với doanh nghiệp dưới 10 lao động.

Nhân sự & tiền lương|