Cách tính lương nhân viên 2026: lương tối thiểu vùng, BHXH, thuế TNCN, tăng ca – cẩm nang cho SME
Tính lương nhân viên năm 2026 gồm năm bước: tính lương theo ngày công thực tế, cộng phụ cấp và tiền làm thêm giờ, trừ 10,5% bảo hiểm bắt buộc, tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu 5 bậc, rồi ra số thực nhận. Năm nay có bốn thông số mới mà kế toán lương phải cập nhật: lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức trần đóng BHXH 50,6 triệu đồng từ 01/7/2026, giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng và quy định miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ đúng luật.
Ở doanh nghiệp nhỏ, người làm lương thường kiêm kế toán tổng hợp hoặc hành chính. Sai sót hay gặp nhất là để công thức cũ trong file bảng lương từ năm trước, ví dụ giảm trừ 11 triệu đồng hoặc mức sàn bảo hiểm theo lương tối thiểu vùng năm 2025.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng (hiệu lực 01/01/2026); Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15); Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15); Nghị định 161/2026/NĐ-CP về lương cơ sở (từ 01/7/2026); Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Rà soát ngày 26/9/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo cho chủ doanh nghiệp và người làm lương, không thay thế tư vấn pháp lý, thuế cho trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu quy chế lương nội bộ và văn bản gốc trước khi áp dụng.
Mục lục
- Quy trình tính lương 5 bước
- Các khoản cấu thành tiền lương
- Hình thức trả lương và cách tính theo ngày công
- Tiền làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ
- Trừ bảo hiểm bắt buộc
- Tính thuế thu nhập cá nhân
- Ví dụ phiếu lương đầy đủ
- Chi phí lương tối thiểu theo 4 vùng
- Cấu trúc bảng lương và công thức gợi ý
- Quy định về kỳ trả lương, phiếu lương, khấu trừ lương
- Checklist chạy lương hằng tháng
- Câu hỏi thường gặp
Quy trình tính lương 5 bước
| Bước | Việc cần làm | Thông số 2026 | Bài chi tiết |
|---|---|---|---|
| 1 | Tính lương theo ngày công, kiểm tra không thấp hơn lương tối thiểu vùng | Vùng I 5,31 triệu, vùng II 4,73 triệu, vùng III 4,14 triệu, vùng IV 3,7 triệu | Lương tối thiểu vùng 2026 |
| 2 | Cộng phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ, làm đêm | Làm thêm ít nhất 150% / 200% / 300% | Mục 4 bên dưới |
| 3 | Trừ bảo hiểm bắt buộc phần người lao động | 10,5%, sàn bằng lương tối thiểu vùng, trần 50,6 triệu từ 01/7/2026 | Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026 |
| 4 | Tính thuế TNCN | Giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu, biểu 5 bậc | Cách tính thuế TNCN 2026 |
| 5 | Ra lương thực nhận, lập phiếu lương | Gửi phiếu lương mỗi kỳ trả lương | Lương gross và net 2026 |
Công thức tổng quát:
Lương thực nhận = Lương theo ngày công + Phụ cấp + Thưởng + Tiền làm thêm giờ − Bảo hiểm bắt buộc (10,5%) − Thuế TNCN − Khoản khấu trừ khác (nếu có)
Các khoản cấu thành tiền lương
Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương cho công việc giản đơn nhất, làm đủ thời giờ làm việc bình thường, không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.
| Khoản | Ví dụ | Tính đóng BHXH | Tính thuế TNCN |
|---|---|---|---|
| Mức lương theo công việc, chức danh | Lương chuyên viên 9 triệu đồng | Có | Có |
| Phụ cấp lương | Trách nhiệm, chức vụ, độc hại, thâm niên | Có | Có |
| Khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định | Khoản cố định hằng tháng ghi trong hợp đồng | Có | Có |
| Thưởng theo kết quả | Thưởng doanh số, thưởng quý, thưởng Tết | Thường không | Có |
| Tiền làm thêm giờ, làm đêm đúng luật | Tăng ca cuối tuần | Không | Miễn toàn bộ theo hướng dẫn mới |
| Ăn giữa ca | Tiền ăn trưa, bữa ăn tại chỗ | Tùy bản chất khoản chi | Tiền mặt không tính đến 1,2 triệu đồng/tháng (từ 01/7/2026); bữa ăn tự tổ chức không tính |
| Phụ cấp điện thoại, xăng xe, công tác phí | Theo quy chế | Tùy bản chất khoản chi | Phần vượt mức chi phí hợp lý thì tính |
Theo Điều 104, thưởng do doanh nghiệp quyết định dựa trên kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Quy chế thưởng phải công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có).
Hình thức trả lương và cách tính theo ngày công
Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 cho phép ba hình thức: trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), theo sản phẩm và khoán. Doanh nghiệp nhỏ phần lớn trả lương tháng theo ngày công.
Cách tính lương tháng theo ngày công
Lương theo ngày công = Lương tháng ÷ Số ngày công chuẩn × Số ngày làm việc thực tế
Số ngày công chuẩn do doanh nghiệp quy định trong quy chế lương. Hai cách phổ biến:
| Cách xác định ngày công chuẩn | Ví dụ | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|
| Cố định (ví dụ 26 ngày/tháng) | Mọi tháng đều chia 26 | Đơn giản, lương 1 ngày công không đổi | Tháng có 27 ngày làm việc thì người đi đủ vẫn nhận lương tháng |
| Theo số ngày làm việc thực tế của tháng | Tháng 2 có 24 ngày làm việc thì chia 24 | Sát thực tế từng tháng | Lương 1 ngày công thay đổi theo tháng, khó giải thích |
Ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ Tết và nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, 113, 115 được tính như ngày làm việc. Người lao động làm đủ 12 tháng có 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương trong điều kiện làm việc bình thường.
Ví dụ: Lương tháng 13.000.000 đồng, ngày công chuẩn 26, nhân viên đi làm 23 ngày, nghỉ phép năm 1 ngày, nghỉ không lương 2 ngày. Số ngày được tính lương là 24. Lương theo ngày công = 13.000.000 ÷ 26 × 24 = 12.000.000 đồng.
Lương thử việc
Theo Điều 26, lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Thời gian thử việc tối đa 180 ngày cho người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày cho vị trí cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày cho trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và 6 ngày làm việc cho công việc khác. Hợp đồng dưới 1 tháng không được thử việc.
Tiền làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ
Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức trả tối thiểu như sau:
| Thời điểm làm thêm | Mức trả tối thiểu so với lương giờ bình thường |
|---|---|
| Ngày thường | 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% (chưa kể tiền lương của ngày lễ, Tết đó) |
| Làm việc vào ban đêm (22h đến 6h) trong giờ bình thường | Thêm ít nhất 30% |
| Làm thêm giờ vào ban đêm | Thêm 20% lương giờ ban ngày, cộng với mức làm thêm và mức làm đêm |
Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lương giờ làm căn cứ tính tiền làm thêm giờ được tính từ tiền lương thực trả của tháng (lương cộng phụ cấp, khoản bổ sung, không gồm tiền làm thêm, thưởng) chia cho số giờ làm việc bình thường.
Giới hạn làm thêm giờ (Điều 107): không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày, không quá 40 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm. Một số ngành, nghề được làm đến 300 giờ/năm nhưng phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. Doanh nghiệp phải có sự đồng ý của người lao động.
Thuế với tiền làm thêm giờ: theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, tiền làm thêm giờ, làm đêm trả đúng quy định được miễn thuế toàn bộ, không chỉ phần chênh lệch như trước. Phần làm thêm vượt giới hạn luật vẫn phải chịu thuế.
Trừ bảo hiểm bắt buộc
Người lao động có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đóng 10,5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5% và 2% kinh phí công đoàn.
| Thông số | Giá trị năm 2026 |
|---|---|
| Mức sàn tiền lương đóng | Bằng lương tối thiểu vùng (5.310.000 đồng ở vùng I) |
| Mức trần BHXH, BHYT | 46,8 triệu đồng (đến 30/6/2026); 50,6 triệu đồng (từ 01/7/2026) |
| Mức trần BHTN | 20 lần lương tối thiểu vùng (106,2 triệu đồng ở vùng I) |
| Hợp đồng phải tham gia BHTN | Từ đủ 1 tháng (từ 01/01/2026) |
Chi tiết từng quỹ, trường hợp đặc thù và lỗi hay gặp có trong bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.
Tính thuế thu nhập cá nhân
Với nhân viên có hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp tạm khấu trừ thuế hằng tháng theo biểu lũy tiến:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập − Khoản miễn thuế − Bảo hiểm bắt buộc − 15.500.000 − 6.200.000 × số người phụ thuộc
| Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Công thức tính nhanh |
|---|---|---|
| Đến 10 triệu | 5% | TNTT × 5% |
| Trên 10 đến 30 triệu | 10% | TNTT × 10% − 0,5 triệu |
| Trên 30 đến 60 triệu | 20% | TNTT × 20% − 3,5 triệu |
| Trên 60 đến 100 triệu | 30% | TNTT × 30% − 9,5 triệu |
| Trên 100 triệu | 35% | TNTT × 35% − 14,5 triệu |
Với lao động không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp khấu trừ 10% với khoản chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên (áp dụng từ 01/7/2026). Sáu ví dụ tính thuế chi tiết có trong bài cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026.
Ví dụ phiếu lương đầy đủ
Ví dụ 1: nhân viên có tăng ca, doanh nghiệp ở vùng II
Anh Hùng làm nhân viên kho tại một doanh nghiệp ở Đà Nẵng (vùng II). Hợp đồng ghi lương 9.400.000 đồng và phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng, tiền lương đóng bảo hiểm 10.400.000 đồng. Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn trưa tại chỗ. Quy chế lương dùng ngày công chuẩn 26 ngày, 8 giờ/ngày. Trong tháng, anh Hùng đi làm đủ công, làm thêm 10 giờ ngày thường và 8 giờ ngày Chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần). Anh không đăng ký người phụ thuộc.
| Khoản mục | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| Lương theo ngày công | 9.400.000 ÷ 26 × 26 | 9.400.000 |
| Phụ cấp trách nhiệm | 1.000.000 | |
| Lương giờ | 10.400.000 ÷ 26 ÷ 8 | 50.000 |
| Làm thêm ngày thường | 10 × 50.000 × 150% | 750.000 |
| Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần | 8 × 50.000 × 200% | 800.000 |
| Tổng thu nhập (gross) | 11.950.000 | |
| BHXH 8% | 10.400.000 × 8% | 832.000 |
| BHYT 1,5% | 10.400.000 × 1,5% | 156.000 |
| BHTN 1% | 10.400.000 × 1% | 104.000 |
| Thu nhập chịu thuế | 11.950.000 − 1.550.000 (tăng ca miễn thuế) | 10.400.000 |
| Thu nhập tính thuế | 10.400.000 − 1.092.000 − 15.500.000 | Nhỏ hơn 0 |
| Thuế TNCN | 0 | |
| Thực nhận | 11.950.000 − 1.092.000 | 10.858.000 |
Chi phí doanh nghiệp cho anh Hùng trong tháng: 11.950.000 đồng tổng thu nhập, cộng 2.236.000 đồng bảo hiểm (21,5% × 10.400.000) và 208.000 đồng kinh phí công đoàn, tổng cộng 14.394.000 đồng.
Ví dụ 2: trưởng phòng lương 35 triệu, 2 người phụ thuộc, vùng I
| Khoản mục | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| Tổng thu nhập | Lương 32 triệu + phụ cấp chức vụ 3 triệu | 35.000.000 |
| Bảo hiểm bắt buộc | 35.000.000 × 10,5% | 3.675.000 |
| Thu nhập tính thuế | 35.000.000 − 3.675.000 − 15.500.000 − 12.400.000 | 3.425.000 |
| Thuế TNCN | 3.425.000 × 5% | 171.250 |
| Thực nhận | 35.000.000 − 3.675.000 − 171.250 | 31.153.750 |
Theo cách tính năm 2025 (giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu mỗi người phụ thuộc, biểu 7 bậc), thu nhập tính thuế của người này là 11.525.000 đồng và thuế 978.750 đồng/tháng. Năm 2026, số thuế giảm còn 171.250 đồng.
Chi phí lương tối thiểu theo 4 vùng
Bảng dưới áp dụng cho nhân viên hưởng đúng lương tối thiểu vùng, tiền lương đóng bảo hiểm bằng mức lương này.
| Vùng | Lương tháng | NLĐ đóng BH (10,5%) | Thực nhận | DN đóng BH (21,5%) và KPCĐ (2%) | Tổng chi phí DN |
|---|---|---|---|---|---|
| I | 5.310.000 | 557.550 | 4.752.450 | 1.247.850 | 6.557.850 |
| II | 4.730.000 | 496.650 | 4.233.350 | 1.111.550 | 5.841.550 |
| III | 4.140.000 | 434.700 | 3.705.300 | 972.900 | 5.112.900 |
| IV | 3.700.000 | 388.500 | 3.311.500 | 869.500 | 4.569.500 |
Cách xác định doanh nghiệp thuộc vùng nào sau sắp xếp địa giới hành chính có trong bài lương tối thiểu vùng 2026.
Cấu trúc bảng lương và công thức gợi ý
Doanh nghiệp nhỏ có thể tự lập bảng lương trên bảng tính với các cột dưới đây. Mỗi dòng là một nhân viên. Các thông số chung (giảm trừ, mức trần, tỷ lệ) nên đặt ở một vùng riêng để năm sau chỉ cần sửa một chỗ.
Vùng thông số (ví dụ đặt ở trang "ThongSo"): GiamTruBanThan = 15.500.000; GiamTruNPT = 6.200.000; TranBHXH = 50.600.000; TranBHTN = 106.200.000 (vùng I); NgayCongChuan = 26.
| Cột | Tên cột | Công thức gợi ý |
|---|---|---|
| A | Mã nhân viên | Nhập tay |
| B | Họ tên | Nhập tay |
| C | Lương theo hợp đồng | Nhập tay |
| D | Phụ cấp tính BHXH | Nhập tay |
| E | Ngày công thực tế (gồm phép, lễ) | Lấy từ bảng chấm công |
| F | Lương theo ngày công | =(C+D)/NgayCongChuan*E |
| G | Giờ làm thêm ngày thường | Từ bảng chấm công |
| H | Giờ làm thêm ngày nghỉ tuần | Từ bảng chấm công |
| I | Giờ làm thêm ngày lễ | Từ bảng chấm công |
| J | Tiền làm thêm | =(C+D)/NgayCongChuan/8*(G1,5+H2+I*3) |
| K | Thưởng, khoản chịu thuế khác | Nhập tay |
| L | Tổng thu nhập | =F+J+K |
| M | Tiền lương đóng BH | =C+D |
| N | BH người lao động | =MIN(M;TranBHXH)*9,5%+MIN(M;TranBHTN)*1% |
| O | Số người phụ thuộc | Theo hồ sơ đăng ký |
| P | Thu nhập tính thuế | =MAX(0;L−J−N−GiamTruBanThan−O*GiamTruNPT) |
| Q | Thuế TNCN | Công thức tính nhanh theo 5 bậc (xem dưới) |
| R | Thực nhận | =L−N−Q |
| S | BH doanh nghiệp đóng | =MIN(M;TranBHXH)*20,5%+MIN(M;TranBHTN)*1% |
| T | Kinh phí công đoàn | =MIN(M;TranBHXH)*2% |
Công thức cột Q dạng lồng điều kiện:
=IF(P<=10000000;P*5%;IF(P<=30000000;P*10%-500000;IF(P<=60000000;P*20%-3500000;IF(P<=100000000;P*30%-9500000;P*35%-14500000))))
Dấu phân cách trong công thức là dấu chấm phẩy hay dấu phẩy tùy thiết lập ngôn ngữ của phần mềm bảng tính. Cột F trong ví dụ tính lương ngày công trên cả lương và phụ cấp; nếu quy chế trả phụ cấp cố định không phụ thuộc ngày công, cần tách riêng.
Quy định về kỳ trả lương, phiếu lương, khấu trừ lương
| Nội dung | Quy định | Điều khoản |
|---|---|---|
| Kỳ hạn trả lương | Lương tháng trả mỗi tháng một lần hoặc nửa tháng một lần, vào thời điểm cố định | Điều 97 BLLĐ 2019 |
| Trả lương chậm | Không quá 30 ngày; chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù ít nhất bằng lãi tiền gửi | Điều 97 |
| Phiếu lương | Mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê các khoản lương, làm thêm, khấu trừ | Điều 95 |
| Hình thức trả | Tiền mặt hoặc chuyển khoản; phí mở tài khoản, chuyển tiền do doanh nghiệp chịu | Điều 96 |
| Khấu trừ lương | Chỉ để bồi thường thiệt hại tài sản theo quy định, không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng sau khi trừ bảo hiểm và thuế | Điều 102 |
| Cấm phạt tiền | Không được phạt tiền, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật | Điều 127 |
| Thanh toán khi nghỉ việc | Trong 14 ngày làm việc, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp luật cho phép | Điều 48 |
Checklist chạy lương hằng tháng
- Chốt bảng chấm công, giờ làm thêm có xác nhận của quản lý và sự đồng ý của người lao động.
- Kiểm tra số giờ làm thêm không vượt 40 giờ/tháng và giới hạn năm.
- Cập nhật nhân viên mới, nghỉ việc, thay đổi lương theo phụ lục hợp đồng.
- Kiểm tra không ai làm đủ giờ nhận thấp hơn lương tối thiểu vùng.
- Áp đúng mức trần bảo hiểm theo tháng (46,8 triệu đồng hoặc 50,6 triệu đồng).
- Cập nhật người phụ thuộc mới đăng ký.
- Tách tiền làm thêm giờ, tiền ăn trưa để tính đúng khoản miễn thuế.
- Đối chiếu tổng bảo hiểm trích lương với số phải nộp cho cơ quan BHXH.
- Gửi phiếu lương cho từng nhân viên.
- Chuyển lương đúng ngày theo quy chế; lưu ủy nhiệm chi.
- Đưa tổng chi phí lương, bảo hiểm vào báo cáo dòng tiền hằng tháng.
Hồ sơ và biểu mẫu liên quan
Người làm lương cần các hồ sơ đi kèm: hợp đồng lao động, phụ lục điều chỉnh lương, quyết định tăng lương, bảng chấm công, văn bản đồng ý làm thêm giờ, quy chế lương thưởng và thang bảng lương. Nội dung mẫu của các văn bản này có trong bài bộ biểu mẫu nhân sự 2026 và mẫu hợp đồng lao động 2026. Khi xét thưởng cuối năm, doanh nghiệp có thể dùng khung trong bài đánh giá nhân viên cuối năm và hệ thống chỉ tiêu trong bài KPI là gì và cách xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính lương theo ngày công như thế nào?
Lương theo ngày công bằng lương tháng chia cho số ngày công chuẩn theo quy chế, nhân với số ngày làm việc thực tế. Ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ Tết có hưởng lương được tính như ngày làm việc.
Ngày công chuẩn là 26 ngày hay theo số ngày làm việc trong tháng?
Luật không quy định cố định. Doanh nghiệp tự chọn cách tính và ghi trong quy chế lương. Điều quan trọng là áp dụng thống nhất và người làm đủ ngày công trong tháng phải nhận đủ lương tháng.
Tăng ca ngày Chủ nhật được trả bao nhiêu?
Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của doanh nghiệp, người lao động làm thêm được trả ít nhất 200% lương giờ bình thường. Nếu làm vào ban đêm, được cộng thêm theo quy định về làm đêm.
Tiền tăng ca có bị tính thuế TNCN không?
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, tiền làm thêm giờ, làm đêm trả đúng quy định Bộ luật Lao động được miễn thuế toàn bộ. Doanh nghiệp cần lưu bảng chấm công làm căn cứ.
Doanh nghiệp được trả lương chậm tối đa bao lâu?
Theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được trả chậm khi có lý do bất khả kháng đã tìm mọi biện pháp khắc phục, không quá 30 ngày. Chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù cho người lao động.
Có được trừ lương khi nhân viên đi muộn không?
Doanh nghiệp được trả lương theo thời gian làm việc thực tế, nhưng không được dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động theo Điều 127. Quy định về đi muộn nên đưa vào nội quy lao động và xử lý theo hình thức kỷ luật hợp pháp.
Lương tháng 13 có bắt buộc không?
Bộ luật Lao động 2019 không bắt buộc trả lương tháng 13. Đây là khoản thưởng do doanh nghiệp quyết định theo Điều 104, trừ khi hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng đã cam kết. Khi đã cam kết, doanh nghiệp phải trả đúng điều kiện đã công bố.
Tóm tắt
Tính lương năm 2026 gồm năm bước: lương theo ngày công, cộng phụ cấp và tăng ca, trừ 10,5% bảo hiểm, tính thuế TNCN theo biểu 5 bậc với giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu, rồi ra số thực nhận và gửi phiếu lương. Kế toán cần cập nhật lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025, mức trần bảo hiểm 50,6 triệu đồng từ 01/7/2026 và quy định miễn thuế tiền tăng ca. Các bài trong cụm: lương tối thiểu vùng 2026, lương gross và net 2026, mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026, cách tính thuế TNCN 2026, và chuyên trang BHXH & nhân sự. Các khoản cộng thêm và trường hợp riêng được giải thích trong bài cách tính tiền làm thêm giờ 2026, thưởng Tết, lương tháng 13 và mẫu hợp đồng thử việc 2026.



