Bỏ qua đến nội dung chính

Cách tính tiền làm thêm giờ 2026: hệ số 150%, 200%, 300%, làm đêm và giới hạn 40 giờ/tháng

Tiền làm thêm giờ bằng tiền lương giờ nhân với ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ; làm thêm ban đêm được cộng thêm. Bảng hệ số, giới hạn 40 giờ/tháng và 200/300 giờ/năm, ví dụ tính cụ thể, mẫu văn bản đồng ý làm thêm giờ và cách xử lý thuế TNCN năm 2026.

Cách tính tiền làm thêm giờ 2026: hệ số 150%, 200%, 300%, làm đêm và giới hạn 40 giờ/tháng

Cách tính tiền làm thêm giờ 2026: hệ số 150%, 200%, 300%, làm đêm và giới hạn 40 giờ/tháng

Tiền làm thêm giờ bằng tiền lương giờ thực trả nhân với mức ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương. Nếu làm thêm vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng), người lao động còn được cộng thêm tiền làm đêm và 20% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Đây là mức tối thiểu; doanh nghiệp có thể trả cao hơn nếu quy chế lương hoặc hợp đồng quy định.

Năm 2026, các mức hệ số và giới hạn giờ làm thêm vẫn giữ nguyên theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Thay đổi đáng chú ý nằm ở thuế: từ kỳ tính thuế 2026, toàn bộ tiền làm thêm giờ và tiền làm đêm trong giới hạn luật định được miễn thuế thu nhập cá nhân, không chỉ phần chênh lệch như trước.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động 2019 (Điều 98 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm; Điều 106 về giờ làm việc ban đêm; Điều 107 về làm thêm giờ); Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 55, 56, 57 về cách tính; Điều 59, 60, 61 về giới hạn và thông báo; Mẫu số 01/PLIV về ý kiến đồng ý của người lao động); Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 26 về miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm đêm). Rà soát ngày 26/9/2026.

Lưu ý: Bài viết nêu mức tối thiểu theo luật. Doanh nghiệp có thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế lương với mức cao hơn thì áp dụng mức có lợi hơn cho người lao động.

Mục lục

  1. Công thức tính tiền làm thêm giờ
  2. Bảng hệ số làm thêm giờ và làm việc ban đêm
  3. Cách xác định tiền lương giờ
  4. Ví dụ tính tiền tăng ca cho một nhân viên
  5. Giới hạn số giờ làm thêm năm 2026
  6. Điều kiện để được tổ chức làm thêm giờ và mẫu văn bản đồng ý
  7. Thuế TNCN và bảo hiểm đối với tiền làm thêm giờ
  8. Checklist cho bộ phận nhân sự
  9. Câu hỏi thường gặp

Công thức tính tiền làm thêm giờ

Với người hưởng lương theo thời gian, công thức cơ bản như sau:

Tiền làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 150%, 200% hoặc 300% × Số giờ làm thêm

Với người hưởng lương theo sản phẩm, cách tính tương tự nhưng thay tiền lương giờ bằng đơn giá tiền lương sản phẩm, và số giờ bằng số sản phẩm làm thêm ngoài định mức trong giờ làm việc bình thường.

Nếu doanh nghiệp bố trí cho người lao động nghỉ bù những giờ đã làm thêm, doanh nghiệp chỉ phải trả phần chênh lệch so với tiền lương của ngày làm việc bình thường. Ví dụ làm thêm vào ngày thường và được nghỉ bù đủ số giờ đó, doanh nghiệp trả thêm ít nhất 50% tiền lương giờ.

Bảng hệ số làm thêm giờ và làm việc ban đêm

Bảng dưới đây tổng hợp các mức tối thiểu tính trên tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.

Trường hợp Mức tối thiểu Ghi chú
Làm thêm ngày thường 150% Ngoài giờ làm việc bình thường theo nội quy
Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần 200% Ví dụ ngày Chủ nhật nếu nội quy quy định là ngày nghỉ
Làm thêm ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% Chưa kể tiền lương ngày lễ với người hưởng lương ngày
Làm việc ban đêm trong giờ làm bình thường 130% Cộng thêm ít nhất 30% tiền lương giờ
Làm thêm ban đêm ngày thường, ban ngày không làm thêm 200% 150% + 30% + 20% × 100%
Làm thêm ban đêm ngày thường, ban ngày đã làm thêm 210% 150% + 30% + 20% × 150%
Làm thêm ban đêm ngày nghỉ hằng tuần 270% 200% + 30% + 20% × 200%
Làm thêm ban đêm ngày lễ, Tết 390% 300% + 30% + 20% × 300%

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Với ca đêm là ca làm việc chính thức, người lao động không làm thêm vẫn được cộng ít nhất 30% cho các giờ rơi vào khung 22 giờ – 6 giờ.

Riêng người hưởng lương ngày làm thêm vào ngày lễ, Tết: ngoài 300% tiền làm thêm, họ vẫn được trả tiền lương của ngày lễ theo quy định, nên tổng tiền nhận được cao hơn người hưởng lương tháng.

Cách xác định tiền lương giờ

Tiền lương giờ là căn cứ quan trọng nhất và cũng là chỗ doanh nghiệp hay tính sai. Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương thực trả của tháng làm việc bình thường chia cho số giờ làm việc bình thường trong tháng.

Thành phần Có tính vào tiền lương giờ không
Mức lương theo công việc, chức danh Có
Phụ cấp lương gắn với công việc (trách nhiệm, độc hại, thâm niên…) Có
Khoản bổ sung trả thường xuyên, xác định được mức cụ thể Có
Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm Không
Tiền thưởng, sáng kiến Không
Tiền ăn giữa ca, hỗ trợ đi lại, nhà ở, gửi trẻ, hiếu hỷ Không

Số giờ làm việc bình thường trong tháng phụ thuộc lịch làm việc của doanh nghiệp. Doanh nghiệp làm 26 ngày, mỗi ngày 8 giờ có 208 giờ/tháng; làm 22 ngày có 176 giờ/tháng. Cách chia nên ghi rõ trong quy chế lương để bảng lương mọi tháng thống nhất. Cách xác định lương theo ngày công chuẩn được trình bày chi tiết trong bài cách tính lương nhân viên 2026.

Ví dụ tính tiền tăng ca cho một nhân viên

Chị Lan làm việc tại một xưởng in ở vùng I, lương tháng 8.320.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm 1.040.000 đồng, tiền ăn trưa 730.000 đồng. Xưởng làm 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày, nghỉ Chủ nhật. Trong tháng, chị Lan làm thêm 12 giờ ngày thường, 8 giờ Chủ nhật, 8 giờ ngày lễ Quốc khánh, 4 giờ ban đêm ngày thường (ban ngày hôm đó không làm thêm) và có 10 giờ làm ca đêm trong giờ làm việc bình thường.

Bước 1: tính tiền lương giờ. Tiền ăn trưa không tính vào tiền lương giờ. Tiền lương giờ = (8.320.000 + 1.040.000) / 208 = 45.000 đồng.

Bước 2: tính từng khoản.

Khoản Số giờ Mức Số tiền (đồng)
Làm thêm ngày thường 12 150% 810.000
Làm thêm Chủ nhật 8 200% 720.000
Làm thêm ngày lễ 8 300% 1.080.000
Làm thêm ban đêm ngày thường 4 200% 360.000
Cộng tiền làm thêm giờ 32 2.970.000
Phụ trội làm việc ban đêm (ca chính) 10 30% 135.000
Tổng khoản cộng thêm 3.105.000

Bước 3: kiểm tra giới hạn. Tổng 32 giờ làm thêm, thấp hơn giới hạn 40 giờ/tháng. Doanh nghiệp cần cộng dồn để theo dõi giới hạn cả năm.

Bước 4: thuế và bảo hiểm. Toàn bộ 3.105.000 đồng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN vì nằm trong giới hạn luật định, với điều kiện doanh nghiệp lưu bảng chấm công và bảng kê giờ làm thêm. Khoản này cũng không tính vào tiền lương đóng BHXH.

Giới hạn số giờ làm thêm năm 2026

Tính đến ngày rà soát, các giới hạn dưới đây vẫn áp dụng theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Các đề xuất nới trần giờ làm thêm đang được thảo luận nhưng chưa được ban hành thành quy định.

Giới hạn Mức tối đa
Theo ngày Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày
Theo ngày (nếu áp dụng làm việc theo tuần) Tổng giờ làm bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày
Theo tháng Không quá 40 giờ
Theo năm (thông thường) Không quá 200 giờ
Theo năm (một số ngành, công việc) Không quá 300 giờ

Các trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm gồm: sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi lao động chuyên môn cao mà thị trường không cung ứng kịp thời; công việc phải giải quyết gấp do tính thời vụ, nguyên liệu, sản phẩm hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước. Khi tổ chức làm thêm trên 200 giờ/năm, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt như thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc bảo vệ tính mạng con người, tài sản khi phòng ngừa, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, người lao động không được từ chối làm thêm và không bị giới hạn số giờ nêu trên.

Điều kiện để được tổ chức làm thêm giờ và mẫu văn bản đồng ý

Doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ ba điều kiện của khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động: có sự đồng ý của người lao động; số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày và không quá 40 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá 200 giờ/năm, hoặc 300 giờ/năm với các trường hợp được phép. Ý kiến đồng ý có thể làm theo Mẫu số 01/PLIV ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Nội dung cần có:

VĂN BẢN THỎA THUẬN LÀM THÊM GIỜ

Họ và tên người lao động: …… Chức danh/bộ phận: ……

Tôi đồng ý làm thêm giờ theo đề nghị của Công ty ……, cụ thể:

  • Thời gian làm thêm: từ …… giờ đến …… giờ, các ngày ……
  • Địa điểm làm thêm: ……
  • Số giờ làm thêm dự kiến: …… giờ
  • Lý do: ……

Tôi đã được thông báo về mức tiền lương làm thêm giờ theo quy chế của công ty và quy định pháp luật.

Ngày … tháng … năm …… — Người lao động ký, ghi rõ họ tên.

Một văn bản có thể ghi ý kiến của nhiều người lao động cùng làm thêm trong một đợt, miễn là mỗi người ký riêng. Doanh nghiệp nên lưu văn bản này cùng bảng chấm công và bảng kê giờ làm thêm, vì đây là hồ sơ chứng minh khi thanh tra lao động hoặc khi quyết toán thuế. Các biểu mẫu nhân sự đi kèm được tổng hợp trong bài biểu mẫu nhân sự 2026.

Thuế TNCN và bảo hiểm đối với tiền làm thêm giờ

Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ được miễn thuế TNCN nếu số giờ không vượt giới hạn của pháp luật lao động. Quy định này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Để được miễn, doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ và số tiền đã trả, hoặc có bảng chấm công, bảng lương thể hiện được các thông tin này.

Tình huống Thuế TNCN BHXH, BHYT, BHTN
Làm thêm trong giới hạn luật định, có bảng kê Miễn toàn bộ Không tính vào tiền lương đóng
Phần giờ làm thêm vượt giới hạn luật định Tính vào thu nhập chịu thuế Không tính vào tiền lương đóng
Phụ trội làm đêm trong giờ làm bình thường Miễn Không tính vào tiền lương đóng

Phần tiền trả cho giờ làm thêm vượt giới hạn vừa bị tính thuế, vừa là bằng chứng cho thấy doanh nghiệp vi phạm quy định về thời giờ làm việc. Cách tính thuế trên các khoản còn lại được hướng dẫn tại bài cách tính thuế TNCN tiền lương 2026.

Checklist cho bộ phận nhân sự

  • Quy chế lương ghi rõ cách xác định tiền lương giờ và số giờ làm việc chuẩn trong tháng.
  • Nội quy lao động quy định ngày nghỉ hằng tuần và giờ làm việc ban đêm.
  • Có văn bản đồng ý làm thêm giờ của từng người lao động trước mỗi đợt.
  • Bảng chấm công tách riêng giờ làm thêm ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ và ban đêm.
  • Theo dõi lũy kế giờ làm thêm theo tháng và theo năm cho từng người.
  • Thông báo cho cơ quan lao động cấp tỉnh nếu làm thêm trên 200 giờ/năm.
  • Không đưa tiền ăn, thưởng, hỗ trợ vào tiền lương giờ.
  • Lập bảng kê tiền làm thêm giờ để áp dụng miễn thuế TNCN.

Câu hỏi thường gặp

Làm thêm giờ ngày thường được tính bao nhiêu phần trăm?

Ít nhất 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường. Doanh nghiệp có thể trả cao hơn nếu quy chế lương hoặc hợp đồng lao động quy định.

Làm thêm vào Chủ nhật có phải luôn được tính 200% không?

Chỉ khi Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần theo nội quy hoặc hợp đồng. Nếu doanh nghiệp chọn ngày nghỉ hằng tuần khác, như thứ Hai, thì Chủ nhật là ngày làm việc bình thường và mức 200% áp dụng cho ngày nghỉ đã chọn.

Làm thêm ban đêm ngày lễ được bao nhiêu?

Tổng cộng ít nhất 390% tiền lương giờ, gồm 300% làm thêm ngày lễ, 30% làm đêm và 20% × 300% tiền lương ban ngày của ngày lễ.

Tiền tăng ca có bị tính thuế TNCN năm 2026 không?

Không, nếu số giờ nằm trong giới hạn luật định và doanh nghiệp có bảng kê hoặc bảng chấm công, bảng lương thể hiện rõ. Phần trả cho giờ vượt giới hạn phải tính thuế.

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?

Có. Làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động, trừ các trường hợp đặc biệt như thực hiện lệnh động viên, bảo vệ tính mạng con người, tài sản khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh.

Nghỉ bù thay cho trả tiền làm thêm giờ có được không?

Được, nếu hai bên thỏa thuận. Khi đã nghỉ bù đủ số giờ làm thêm, doanh nghiệp vẫn phải trả phần chênh lệch, tức ít nhất 50% (ngày thường), 100% (ngày nghỉ hằng tuần) hoặc 200% (ngày lễ) tiền lương giờ.

Giới hạn làm thêm giờ năm 2026 có tăng không?

Tính đến ngày 26/9/2026, giới hạn vẫn là 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm và 300 giờ/năm với một số ngành. Doanh nghiệp nên theo dõi văn bản mới trước khi lên kế hoạch sản xuất cao điểm.

Tóm tắt

Tiền làm thêm giờ tính trên tiền lương giờ thực trả với mức tối thiểu 150%, 200% và 300%; làm thêm ban đêm lên tới 200–390%. Giới hạn 40 giờ/tháng và 200 hoặc 300 giờ/năm vẫn giữ nguyên. Từ năm 2026, toàn bộ tiền làm thêm giờ trong giới hạn được miễn thuế TNCN nếu có bảng kê. Để xây dựng bảng lương hoàn chỉnh, doanh nghiệp có thể tham khảo cách tính lương nhân viên 2026, lương gross và net 2026 và cẩm nang BHXH và nhân sự.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: BHXH & NS

Ước chi phí nhân sự và mức đóng BH trước khi tuyển / điều chỉnh lương.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Quy trình tuyển dụng cho SME: 7 bước, mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn và email mời nhận việc

Quy trình tuyển dụng cho SME: 7 bước, mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn và email mời nhận việc

Quy trình tuyển dụng cho doanh nghiệp nhỏ gồm 7 bước: xác định nhu cầu, viết mô tả công việc, chọn kênh đăng tin, sàng lọc, phỏng vấn có chấm điểm, kiểm tra tham chiếu và gửi thư mời nhận việc, hội nhập. Mẫu mô tả công việc, bảng chấm điểm phỏng vấn có trọng số, email offer và các lưu ý pháp lý khi tuyển dụng năm 2026.

Nhân sự & tiền lương|
Quản trị nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ: việc cần làm khi đạt 10, 30, 50 nhân viên

Quản trị nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ: việc cần làm khi đạt 10, 30, 50 nhân viên

Quản trị nhân sự ở doanh nghiệp nhỏ là tuyển đúng người, trả lương đúng luật, đánh giá công bằng và giữ chân người giỏi với nguồn lực hạn chế. Lộ trình theo quy mô 1–10, 10–30, 30–50 và trên 50 nhân viên, gắn với nghĩa vụ pháp lý như BHXH, thang bảng lương, nội quy lao động, báo cáo lao động và các chỉ số nhân sự cần theo dõi.

Nhân sự & tiền lương|
Nội quy lao động: nội dung bắt buộc, mẫu tham khảo và thủ tục đăng ký 2026 cho doanh nghiệp từ 10 lao động

Nội quy lao động: nội dung bắt buộc, mẫu tham khảo và thủ tục đăng ký 2026 cho doanh nghiệp từ 10 lao động

Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản và đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày ban hành; nội quy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ. Nội dung bắt buộc, khung mẫu nội quy, hồ sơ đăng ký năm 2026 và cách làm với doanh nghiệp dưới 10 lao động.

Nhân sự & tiền lương|