Lương gross và lương net 2026: công thức quy đổi theo giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc
Lương gross là tổng tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Lương net là số tiền người lao động thực nhận sau khi đã trừ hai khoản đó. Năm 2026, khoảng cách giữa gross và net thu hẹp đáng kể với người thu nhập trung bình, vì mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và biểu thuế còn 5 bậc.
Khi tuyển dụng, doanh nghiệp nhỏ hay gặp tình huống ứng viên hỏi "lương net bao nhiêu", trong khi hợp đồng và bảng lương lại ghi số gross. Nếu hai bên không thống nhất ngay từ đầu, chỉ vài trăm nghìn đồng chênh lệch mỗi tháng cũng có thể gây mất lòng tin sau kỳ lương đầu tiên.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (quy định về tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về giảm trừ gia cảnh (hiệu lực 01/01/2026); Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Việc làm 2025; Nghị định 161/2026/NĐ-CP về lương cơ sở (mức trần đóng BHXH từ 01/7/2026); Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng. Rà soát ngày 26/9/2026.
Lưu ý: Bảng quy đổi trong bài dùng giả định đơn giản để tham khảo. Số thực tế phụ thuộc tiền lương đóng bảo hiểm, các khoản miễn thuế và số người phụ thuộc đã đăng ký của từng người.
Mục lục
- Lương gross và lương net khác nhau thế nào
- Công thức quy đổi gross sang net năm 2026
- Bảng quy đổi gross sang net từ 10 đến 100 triệu đồng
- Cách đổi ngược từ net sang gross
- Chi phí thật của doanh nghiệp khi trả lương gross
- Nên thỏa thuận gross hay net khi tuyển dụng
- Checklist khi chốt lương với ứng viên
- Câu hỏi thường gặp
Lương gross và lương net khác nhau thế nào
| Tiêu chí | Lương gross | Lương net |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Tổng lương trước khi trừ bảo hiểm và thuế TNCN | Số thực nhận sau khi trừ bảo hiểm và thuế TNCN |
| Ghi trong hợp đồng lao động | Thường ghi số này | Ít khi ghi, trừ khi thỏa thuận lương net |
| Ai chịu thay đổi khi luật thay đổi | Người lao động (net tăng hoặc giảm) | Doanh nghiệp (gross phải điều chỉnh) |
| Căn cứ tính bảo hiểm, thuế | Là căn cứ trực tiếp | Phải quy đổi ngược ra gross |
| Người lao động dễ so sánh | Khó hơn | Dễ hơn |
Năm 2026 cho thấy rõ sự khác biệt ở dòng thứ ba. Khi mức giảm trừ gia cảnh tăng, người nhận lương gross được lợi ngay vì thuế giảm. Người nhận lương net giữ nguyên số thực nhận, còn phần thuế giảm là doanh nghiệp được lợi.
Công thức quy đổi gross sang net năm 2026
Lương net = Lương gross − Bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng − Thuế TNCN
Trong đó:
- Bảo hiểm bắt buộc = 10,5% tiền lương đóng bảo hiểm, gồm BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1%. Tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa 50,6 triệu đồng từ 01/7/2026 (46,8 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm). Tiền lương đóng BHTN tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng, ở vùng I là 106,2 triệu đồng. Chi tiết có trong bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.
- Thu nhập tính thuế = Lương gross − Khoản miễn thuế − Bảo hiểm bắt buộc − 15,5 triệu đồng − 6,2 triệu đồng × số người phụ thuộc.
- Thuế TNCN tính theo biểu 5 bậc: đến 10 triệu 5%, trên 10–30 triệu 10%, trên 30–60 triệu 20%, trên 60–100 triệu 30%, trên 100 triệu 35%. Cách tính từng bậc có trong bài cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026.
Ví dụ quy đổi gross 20 triệu đồng
Nhân viên có lương gross 20.000.000 đồng, 1 người phụ thuộc, tiền lương đóng bảo hiểm bằng lương gross.
| Bước | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| Bảo hiểm bắt buộc | 20.000.000 × 10,5% | 2.100.000 |
| Thu nhập tính thuế | 20.000.000 − 2.100.000 − 15.500.000 − 6.200.000 | −3.800.000 (không phải nộp thuế) |
| Thuế TNCN | 0 | |
| Lương net | 20.000.000 − 2.100.000 | 17.900.000 |
Theo cách tính năm 2025 (giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu), người này có thu nhập tính thuế 2.500.000 đồng và nộp 125.000 đồng thuế mỗi tháng. Năm 2026, số thuế về 0.
Bảng quy đổi gross sang net từ 10 đến 100 triệu đồng
Giả định: làm việc ở vùng I, tiền lương đóng bảo hiểm bằng lương gross, mức trần BHXH, BHYT 50,6 triệu đồng (áp dụng từ 01/7/2026), không có khoản miễn thuế. Đơn vị: đồng.
| Lương gross | Bảo hiểm (NLĐ đóng) | Thuế – 0 NPT | Net – 0 NPT | Thuế – 1 NPT | Net – 1 NPT | Thuế – 2 NPT | Net – 2 NPT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 1.050.000 | 0 | 8.950.000 | 0 | 8.950.000 | 0 | 8.950.000 |
| 15.000.000 | 1.575.000 | 0 | 13.425.000 | 0 | 13.425.000 | 0 | 13.425.000 |
| 20.000.000 | 2.100.000 | 120.000 | 17.780.000 | 0 | 17.900.000 | 0 | 17.900.000 |
| 25.000.000 | 2.625.000 | 343.750 | 22.031.250 | 33.750 | 22.341.250 | 0 | 22.375.000 |
| 30.000.000 | 3.150.000 | 635.000 | 26.215.000 | 257.500 | 26.592.500 | 0 | 26.850.000 |
| 35.000.000 | 3.675.000 | 1.082.500 | 30.242.500 | 481.250 | 30.843.750 | 171.250 | 31.153.750 |
| 40.000.000 | 4.200.000 | 1.530.000 | 34.270.000 | 910.000 | 34.890.000 | 395.000 | 35.405.000 |
| 50.000.000 | 5.250.000 | 2.425.000 | 42.325.000 | 1.805.000 | 42.945.000 | 1.185.000 | 43.565.000 |
| 60.000.000 | 5.407.000 | 4.318.600 | 50.274.400 | 3.078.600 | 51.514.400 | 2.169.300 | 52.423.700 |
| 70.000.000 | 5.507.000 | 6.298.600 | 58.194.400 | 5.058.600 | 59.434.400 | 3.818.600 | 60.674.400 |
| 80.000.000 | 5.607.000 | 8.278.600 | 66.114.400 | 7.038.600 | 67.354.400 | 5.798.600 | 68.594.400 |
| 100.000.000 | 5.807.000 | 14.107.900 | 80.085.100 | 12.247.900 | 81.945.100 | 10.387.900 | 83.805.100 |
NPT là người phụ thuộc. Từ mức gross 60 triệu đồng, phần bảo hiểm chỉ tăng nhẹ vì BHXH, BHYT đã chạm mức trần, chỉ còn BHTN tăng theo lương. Trong 6 tháng đầu năm 2026, mức trần là 46,8 triệu đồng nên phần bảo hiểm của nhóm lương từ 50 triệu trở lên thấp hơn bảng một chút.
Cách đổi ngược từ net sang gross
Khi đã hứa lương net với ứng viên, kế toán phải tính ra lương gross để ghi hợp đồng, đóng bảo hiểm và khai thuế. Cách làm gồm ba bước:
- Xác định số người phụ thuộc và giả định thu nhập tính thuế rơi vào bậc nào.
- Giải phương trình: Net = Gross − 10,5% × Gross − Thuế(Gross).
- Kiểm tra lại bằng cách tính xuôi từ gross ra net.
Ví dụ: net 20 triệu đồng, không có người phụ thuộc
Giả định thu nhập tính thuế nằm ở bậc 1 (5%). Thu nhập tính thuế = 0,895 × Gross − 15.500.000. Thuế = 5% × thu nhập tính thuế.
Net = 0,895 × Gross − 5% × (0,895 × Gross − 15.500.000) = 0,85025 × Gross + 775.000.
Suy ra Gross = (20.000.000 − 775.000) / 0,85025 ≈ 22.611.000 đồng. Kiểm tra: bảo hiểm 2.374.155 đồng, thu nhập tính thuế 4.736.845 đồng, thuế 236.842 đồng, net 20.000.003 đồng. Giả định bậc 1 là đúng.
| Lương net mong muốn | Gross cần trả – 0 NPT | Gross cần trả – 1 NPT |
|---|---|---|
| 10.000.000 | 11.173.000 | 11.173.000 |
| 15.000.000 | 16.760.000 | 16.760.000 |
| 20.000.000 | 22.611.000 | 22.346.000 |
| 25.000.000 | 28.492.000 | 28.127.000 |
| 30.000.000 | 34.699.000 | 34.008.000 |
| 40.000.000 | 47.114.000 | 46.344.000 |
| 50.000.000 | 59.654.000 | 58.088.000 |
Số gross trong bảng được làm tròn đến nghìn đồng. Với mức net cao, kế toán nên tính lại theo mức trần bảo hiểm đang áp dụng trong tháng.
Chi phí thật của doanh nghiệp khi trả lương gross
Lương gross chưa phải toàn bộ chi phí nhân sự. Doanh nghiệp còn đóng 21,5% bảo hiểm và 2% kinh phí công đoàn trên tiền lương đóng bảo hiểm.
| Lương gross | Doanh nghiệp đóng BH (21,5%) | Kinh phí công đoàn (2%) | Tổng chi phí doanh nghiệp |
|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 2.150.000 | 200.000 | 12.350.000 |
| 20.000.000 | 4.300.000 | 400.000 | 24.700.000 |
| 30.000.000 | 6.450.000 | 600.000 | 37.050.000 |
Với lương đến mức trần, tổng chi phí doanh nghiệp xấp xỉ 1,235 lần lương gross. Chủ doanh nghiệp nên dùng hệ số này khi lập ngân sách tuyển dụng và theo dõi trong bảng kiểm tra dòng tiền hằng tháng.
Nên thỏa thuận gross hay net khi tuyển dụng
| Tiêu chí | Thỏa thuận gross | Thỏa thuận net |
|---|---|---|
| Minh bạch với người lao động | Người lao động thấy rõ khoản bị trừ | Người lao động chỉ quan tâm số thực nhận |
| Rủi ro cho doanh nghiệp khi luật đổi | Thấp | Cao, doanh nghiệp chịu phần tăng thuế, bảo hiểm |
| Quản trị bảng lương | Đơn giản, dùng chung một công thức | Phức tạp, mỗi người một phép quy đổi ngược |
| Khi người lao động thêm người phụ thuộc | Người lao động được lợi | Doanh nghiệp được lợi |
| Phù hợp với | Đa số vị trí | Vị trí cần thu hút, chuyên gia, lao động nước ngoài |
Với doanh nghiệp nhỏ, thỏa thuận gross thường dễ quản trị hơn. Nếu buộc phải thỏa thuận net, hợp đồng lao động nên ghi rõ mức gross tương ứng tại thời điểm ký và nguyên tắc điều chỉnh khi thuế, bảo hiểm thay đổi. Mẫu điều khoản tiền lương có trong bài mẫu hợp đồng lao động 2026.
Checklist khi chốt lương với ứng viên
- Nói rõ con số đưa ra là gross hay net ngay trong thư mời nhận việc.
- Ghi mức lương, phụ cấp và tiền lương đóng bảo hiểm trong hợp đồng lao động.
- Hỏi số người phụ thuộc dự kiến đăng ký để ước tính net chính xác.
- Tính tổng chi phí doanh nghiệp (gross cộng 23,5%) trước khi chốt.
- Nếu thỏa thuận net, ghi nguyên tắc điều chỉnh khi luật thay đổi.
- Gửi phiếu lương mẫu cho kỳ lương đầu để người lao động đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp
Lương gross là gì?
Lương gross là tổng tiền lương, phụ cấp và các khoản doanh nghiệp trả cho người lao động trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.
Lương net là gì?
Lương net là số tiền người lao động thực nhận sau khi đã trừ bảo hiểm bắt buộc (10,5%) và thuế thu nhập cá nhân.
Lương gross 20 triệu thì net bao nhiêu năm 2026?
Với vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, người không có người phụ thuộc nhận khoảng 17.780.000 đồng, người có 1 người phụ thuộc nhận 17.900.000 đồng.
Lương net 30 triệu thì gross bao nhiêu?
Người không có người phụ thuộc cần lương gross khoảng 34,7 triệu đồng; có 1 người phụ thuộc thì khoảng 34,0 triệu đồng, với giả định đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương.
Giảm trừ gia cảnh tăng thì lương net có tăng không?
Có, nếu hợp đồng thỏa thuận lương gross. Thuế giảm nên số thực nhận tăng. Nếu hợp đồng thỏa thuận lương net, số thực nhận giữ nguyên và doanh nghiệp được giảm chi phí.
Doanh nghiệp đóng bảo hiểm trên mức lương thấp hơn gross có được không?
Tiền lương đóng bảo hiểm phải gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định, và không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Cố tình ghi thấp để giảm đóng có thể bị truy đóng và xử phạt.
Tóm tắt
Lương net bằng lương gross trừ 10,5% bảo hiểm và thuế TNCN. Năm 2026, giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/6,2 triệu và biểu thuế 5 bậc khiến người lương dưới khoảng 17,3 triệu đồng (không có người phụ thuộc) không phải nộp thuế. Doanh nghiệp nên chốt rõ gross hay net khi tuyển dụng và tính tổng chi phí khoảng 1,235 lần lương gross. Quy trình tính lương đầy đủ có trong bài cách tính lương nhân viên 2026.



