Bỏ qua đến nội dung chính

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026: biểu thuế 5 bậc, giảm trừ gia cảnh, ví dụ cho nhân viên SME

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026: biểu thuế 5 bậc, giảm trừ gia cảnh, ví dụ cho nhân viên SME

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026: biểu thuế 5 bậc, giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và ví dụ cho nhân viên SME

Từ kỳ tính thuế năm 2026, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc, thuế suất từ 5% đến 35%. Mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Với hai thay đổi này, một nhân viên độc thân có lương dưới khoảng 17,3 triệu đồng/tháng (đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương) không phải nộp thuế TNCN.

Doanh nghiệp là bên khấu trừ thuế hằng tháng và quyết toán thay cho nhân viên cuối năm. Nếu phần mềm lương vẫn để biểu 7 bậc và giảm trừ 11 triệu/4,4 triệu, số thuế tạm khấu trừ sẽ bị cao hơn thực tế, và người lao động sẽ hỏi khi nhận lương.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026; quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026), sửa đổi bởi Luật số 09/2026/QH16; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh (hiệu lực 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026; điểm g khoản 2 Điều 8 về tiền ăn giữa ca, Điều 26 về tiền làm đêm, làm thêm giờ, điểm a khoản 2 Điều 46 về bảo hiểm hưu trí, nhân thọ, khoản 2 Điều 49 về chi phí y tế, giáo dục, khoản 2 Điều 50 về khấu trừ 10%, Điều 51 về quyết toán) và Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN. Rà soát ngày 26/9/2026.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn thuế cho hồ sơ cụ thể. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập, thu nhập từ nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú cần đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan thuế.

Mục lục

  1. Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương
  2. Biểu thuế lũy tiến 5 bậc năm 2026
  3. Giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác
  4. Khoản thu nhập được miễn hoặc không tính thuế
  5. Sáu ví dụ tính thuế
  6. Khấu trừ 10% với lao động không có hợp đồng dài hạn
  7. Đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thay
  8. Checklist cho kế toán tiền lương
  9. Câu hỏi thường gặp

Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương

Thuế TNCN hằng tháng của nhân viên có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được tính qua ba bước:

Bước 1 – Thu nhập chịu thuế = Tổng tiền lương, tiền công, phụ cấp, thưởng trong tháng − Các khoản được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế.

Bước 2 – Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng (10,5%) − Giảm trừ gia cảnh − Các khoản giảm trừ khác (nếu có).

Bước 3 – Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × thuế suất theo từng bậc của biểu lũy tiến.

Nếu thu nhập tính thuế bằng 0 hoặc âm, nhân viên không phải nộp thuế trong tháng đó.

Biểu thuế lũy tiến 5 bậc năm 2026

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thu nhập tính thuế/năm Thuế suất
1 Đến 10 triệu đồng Đến 120 triệu đồng 5%
2 Trên 10 đến 30 triệu đồng Trên 120 đến 360 triệu đồng 10%
3 Trên 30 đến 60 triệu đồng Trên 360 đến 720 triệu đồng 20%
4 Trên 60 đến 100 triệu đồng Trên 720 đến 1.200 triệu đồng 30%
5 Trên 100 triệu đồng Trên 1.200 triệu đồng 35%

So với biểu 7 bậc cũ (5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%), biểu mới bỏ hai bậc 15% và 25%, đồng thời nới rộng khoảng thu nhập của từng bậc. Người có thu nhập trung bình được lợi nhiều nhất.

Công thức tính nhanh

Kế toán có thể dùng công thức rút gọn sau để tính nhanh thuế tháng (TNTT là thu nhập tính thuế):

Thu nhập tính thuế/tháng Công thức tính nhanh
Đến 10 triệu TNTT × 5%
Trên 10 đến 30 triệu TNTT × 10% − 0,5 triệu
Trên 30 đến 60 triệu TNTT × 20% − 3,5 triệu
Trên 60 đến 100 triệu TNTT × 30% − 9,5 triệu
Trên 100 triệu TNTT × 35% − 14,5 triệu

Công thức rút gọn cho kết quả giống hệt cách tính cộng dồn từng bậc. Ví dụ, TNTT 20 triệu: tính từng bậc là 10 × 5% + 10 × 10% = 1,5 triệu; tính nhanh là 20 × 10% − 0,5 = 1,5 triệu.

Giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác

Khoản giảm trừ Mức năm 2026 Mức cũ (đến hết kỳ tính thuế 2025)
Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) 11 triệu đồng/tháng
Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng 4,4 triệu đồng/tháng
Bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng Toàn bộ phần đã đóng Toàn bộ phần đã đóng
Bảo hiểm hưu trí tự nguyện, hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ (theo điều kiện) Tổng tối đa 3 triệu đồng/tháng Hưu trí tự nguyện tối đa 1 triệu đồng/tháng
Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học qua tổ chức hợp pháp Theo chứng từ Theo chứng từ

Mức giảm trừ mới theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Tiền lương tháng 12/2025 nhưng trả trong tháng 1/2026 cũng được áp dụng mức giảm trừ mới khi khấu trừ.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung hai khoản giảm trừ theo năm: chi phí khám chữa bệnh tại Việt Nam thuộc danh mục BHYT, tối đa 23 triệu đồng/năm, và chi phí giáo dục trong nước, tối đa 24 triệu đồng/năm, cho người nộp thuế hoặc người phụ thuộc. Hai khoản này cần hóa đơn, chứng từ đứng tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc. Cá nhân muốn hưởng hai khoản này phải tự quyết toán với cơ quan thuế, không ủy quyền cho doanh nghiệp.

Khoản thu nhập được miễn hoặc không tính thuế

Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC có một số thay đổi có lợi cho người lao động:

Khoản Cách xử lý mới Cách xử lý cũ
Tiền làm thêm giờ, làm đêm đúng quy định Bộ luật Lao động Miễn thuế toàn bộ khoản tiền làm thêm, làm đêm Chỉ miễn phần trả cao hơn so với lương giờ bình thường
Tiền lương những ngày phép năm chưa nghỉ được thanh toán Miễn thuế nếu đúng quy định Chịu thuế
Phụ cấp ăn giữa ca trả bằng tiền Không tính vào thu nhập chịu thuế đến 1,2 triệu đồng/người/tháng, áp dụng từ 01/7/2026 Mức khống chế theo hướng dẫn cũ
Bữa ăn doanh nghiệp tự tổ chức, mua suất ăn, phiếu ăn Không tính vào thu nhập chịu thuế Tương tự
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc Không tính, kể cả phần cao hơn luật nếu có trong quy chế doanh nghiệp Chỉ phần theo luật
Nhà ở doanh nghiệp trả thay Tính vào thu nhập chịu thuế tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế Tương tự

Phần làm thêm giờ vượt giới hạn của Bộ luật Lao động vẫn phải chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu bảng chấm công hoặc bảng kê làm thêm giờ làm căn cứ miễn thuế. Các khoản phụ cấp như điện thoại, văn phòng phẩm, đồng phục, công tác phí, nếu vượt mức được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Sáu ví dụ tính thuế

Các ví dụ dưới giả định nhân viên làm việc ở vùng I, hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, tiền lương đóng bảo hiểm bằng tổng thu nhập, mức trần BHXH, BHYT 50,6 triệu đồng áp dụng từ 01/7/2026. Đơn vị: đồng.

Ví dụ 1: lương 15 triệu, không có người phụ thuộc

  • Bảo hiểm bắt buộc: 15.000.000 × 10,5% = 1.575.000.
  • Thu nhập tính thuế: 15.000.000 − 1.575.000 − 15.500.000 = −2.075.000, tức nhỏ hơn 0.
  • Thuế TNCN: 0. Thực nhận: 13.425.000.

Ví dụ 2: lương 25 triệu, không có người phụ thuộc

  • Bảo hiểm bắt buộc: 2.625.000.
  • Thu nhập tính thuế: 25.000.000 − 2.625.000 − 15.500.000 = 6.875.000.
  • Thuế TNCN: 6.875.000 × 5% = 343.750. Thực nhận: 22.031.250.

Ví dụ 3: lương 30 triệu, 1 người phụ thuộc

  • Bảo hiểm bắt buộc: 3.150.000.
  • Thu nhập tính thuế: 30.000.000 − 3.150.000 − 15.500.000 − 6.200.000 = 5.150.000.
  • Thuế TNCN: 5.150.000 × 5% = 257.500. Thực nhận: 26.592.500.

Nếu người này không đăng ký người phụ thuộc, thu nhập tính thuế là 11.350.000 và thuế là 10.000.000 × 5% + 1.350.000 × 10% = 635.000 đồng. Việc đăng ký người phụ thuộc giúp giảm 377.500 đồng thuế mỗi tháng.

Ví dụ 4: lương 50 triệu, 2 người phụ thuộc

  • Bảo hiểm bắt buộc: 5.250.000.
  • Thu nhập tính thuế: 50.000.000 − 5.250.000 − 15.500.000 − 12.400.000 = 16.850.000.
  • Thuế TNCN: 16.850.000 × 10% − 500.000 = 1.185.000. Thực nhận: 43.565.000.

Ví dụ 5: lương 120 triệu, 1 người phụ thuộc

  • Bảo hiểm bắt buộc: BHXH 8% và BHYT 1,5% tính trên mức trần 50.600.000 = 4.807.000; BHTN 1% tính trên mức trần 106.200.000 = 1.062.000. Tổng 5.869.000.
  • Thu nhập tính thuế: 120.000.000 − 5.869.000 − 15.500.000 − 6.200.000 = 92.431.000.
  • Thuế TNCN: 92.431.000 × 30% − 9.500.000 = 18.229.300. Thực nhận: 95.901.700.

Ví dụ 6: lương 10,4 triệu, có tiền làm thêm giờ

Nhân viên có lương 10.400.000 đồng/tháng, 26 ngày công, 8 giờ/ngày, nên lương giờ là 50.000 đồng. Trong tháng, người này làm thêm 10 giờ ngày thường (150%) và 8 giờ ngày nghỉ hằng tuần (200%), trong giới hạn luật cho phép.

  • Tiền làm thêm: 10 × 50.000 × 150% + 8 × 50.000 × 200% = 750.000 + 800.000 = 1.550.000, được miễn thuế toàn bộ.
  • Thu nhập chịu thuế: 10.400.000. Bảo hiểm: 1.092.000.
  • Thu nhập tính thuế: 10.400.000 − 1.092.000 − 15.500.000 < 0. Thuế: 0.

Bảng tổng hợp

Ví dụ Lương Người phụ thuộc Thu nhập tính thuế Thuế TNCN/tháng
1 15.000.000 0 0 0
2 25.000.000 0 6.875.000 343.750
3 30.000.000 1 5.150.000 257.500
4 50.000.000 2 16.850.000 1.185.000
5 120.000.000 1 92.431.000 18.229.300
6 10.400.000 + tăng ca 0 0 0

Bảng quy đổi đầy đủ từ lương gross 10 đến 100 triệu đồng sang lương net có trong bài lương gross và lương net 2026.

Ngưỡng bắt đầu phải nộp thuế

Khi tiền lương đóng bảo hiểm bằng toàn bộ thu nhập, nhân viên bắt đầu phát sinh thuế ở các mức sau:

Số người phụ thuộc Tổng lương tháng từ khoảng
0 17,32 triệu đồng
1 24,25 triệu đồng
2 31,17 triệu đồng

Ngưỡng này thay đổi nếu nhân viên có khoản miễn thuế (tăng ca, ăn trưa) hoặc tiền lương đóng bảo hiểm thấp hơn thu nhập thực tế.

Khấu trừ 10% với lao động không có hợp đồng dài hạn

Với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp khấu trừ 10% trên mỗi lần chi trả. Từ ngày 01/7/2026, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, ngưỡng khấu trừ là khoản chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên (trước đó là 2 triệu đồng). Khoản dưới 5 triệu đồng chỉ khấu trừ khi cá nhân đề nghị. Quy định này cũng áp dụng cho khoản chi trả sau khi hợp đồng đã kết thúc.

Ví dụ: doanh nghiệp trả 6.000.000 đồng cho một cộng tác viên thiết kế không ký hợp đồng lao động. Doanh nghiệp khấu trừ 600.000 đồng và chuyển 5.400.000 đồng. Nếu cá nhân ước tính tổng thu nhập cả năm sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và chỉ có một nguồn thu nhập, cá nhân có thể làm bản cam kết theo mẫu để doanh nghiệp tạm chưa khấu trừ.

Đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thay

Đăng ký người phụ thuộc. Người lao động nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho doanh nghiệp để được giảm trừ khi tạm khấu trừ hằng tháng. Hạn đăng ký để được tính giảm trừ cho cả năm là trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế.

Ủy quyền quyết toán. Cá nhân có một nguồn thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng từ 3 tháng trở lên và đang làm việc tại doanh nghiệp vào thời điểm quyết toán được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay. Theo hướng dẫn mới, người lao động vẫn được ủy quyền nếu có thêm thu nhập vãng lai bình quân tháng không quá 15 triệu đồng đã bị khấu trừ 10%, và phần thu nhập vãng lai đó không phải quyết toán.

Cá nhân tự quyết toán khi có nhiều nguồn thu nhập không đáp ứng điều kiện trên, hoặc khi muốn hưởng các khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục mới. Hạn nộp hồ sơ quyết toán thực hiện theo Luật Quản lý thuế; doanh nghiệp nên theo dõi lịch trên Cổng thông tin của Cục Thuế.

Checklist cho kế toán tiền lương

  • Cập nhật biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu trên phần mềm lương từ kỳ lương tháng 1/2026.
  • Rà soát lại số thuế đã tạm khấu trừ các tháng đầu năm nếu phần mềm cập nhật muộn, xử lý chênh lệch khi quyết toán.
  • Tách riêng tiền làm thêm giờ, làm đêm trên bảng lương và lưu bảng chấm công làm căn cứ miễn thuế.
  • Kiểm tra phụ cấp ăn trưa bằng tiền không vượt 1,2 triệu đồng/tháng (từ 01/7/2026) nếu muốn không tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Nhắc nhân viên đăng ký hoặc cập nhật người phụ thuộc trước ngày 31/12.
  • Áp đúng ngưỡng khấu trừ 10% với cộng tác viên (5 triệu đồng/lần từ 01/7/2026) và thu bản cam kết nếu có.
  • Lập danh sách nhân viên ủy quyền quyết toán và nhân viên phải tự quyết toán.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động khi được yêu cầu hoặc khi nghỉ việc.

Câu hỏi thường gặp

Biểu thuế TNCN 2026 có bao nhiêu bậc?

Biểu thuế lũy tiến từ tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 có 5 bậc: 5%, 10%, 20%, 30% và 35%, thay cho biểu 7 bậc trước đây.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ cho người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN năm 2026?

Với người không có người phụ thuộc và đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, thuế bắt đầu phát sinh khi tổng lương vượt khoảng 17,32 triệu đồng/tháng. Có 1 người phụ thuộc thì ngưỡng khoảng 24,25 triệu đồng.

Tiền tăng ca có phải chịu thuế TNCN không?

Theo hướng dẫn mới, tiền làm thêm giờ, làm đêm trả đúng quy định Bộ luật Lao động được miễn thuế toàn bộ. Phần làm thêm vượt giới hạn luật cho phép vẫn phải chịu thuế.

Thưởng Tết tính thuế TNCN thế nào?

Thưởng Tết là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp cộng khoản thưởng vào thu nhập của tháng chi trả để tạm khấu trừ, sau đó quyết toán theo năm.

Cộng tác viên nhận 4 triệu đồng có bị khấu trừ 10% không?

Từ ngày 01/7/2026, khoản chi dưới 5 triệu đồng/lần cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng không bắt buộc khấu trừ, trừ khi cá nhân đề nghị.

Tóm tắt

Thuế TNCN từ tiền lương năm 2026 tính theo biểu 5 bậc, giảm trừ bản thân 15,5 triệu và mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng. Tiền làm thêm giờ đúng luật được miễn toàn bộ, phụ cấp ăn trưa bằng tiền không tính thuế đến 1,2 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026, ngưỡng khấu trừ 10% với cộng tác viên nâng lên 5 triệu đồng/lần từ 01/7/2026. Xem thêm cách tính lương nhân viên 2026, mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026 và chuyên trang thuế SME 2026. Cách tính thuế trên khoản thưởng cuối năm có trong bài thưởng Tết, lương tháng 13, còn điều kiện để tiền tăng ca được miễn thuế có trong bài cách tính tiền làm thêm giờ 2026.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: Tài chính

Đo đơn vị kinh tế trước khi mở rộng: hòa vốn, dòng tiền, giá vốn.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận ròng, EBIT, EBITDA: phân biệt bằng một ví dụ duy nhất

Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận ròng, EBIT, EBITDA: phân biệt bằng một ví dụ duy nhất

Lợi nhuận gộp là doanh thu thuần trừ giá vốn; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trừ tiếp chi phí bán hàng, quản lý và tài chính; lợi nhuận ròng là lợi nhuận sau thuế. EBIT cộng lại chi phí lãi vay vào lợi nhuận trước thuế, EBITDA cộng thêm khấu hao. Một bộ số liệu xuyên suốt theo mẫu B02-DN Thông tư 99 để phân biệt các loại lợi nhuận.

Tài chính kế toán|
Cách đọc bảng cân đối kế toán trong 15 phút cho chủ doanh nghiệp, kèm ví dụ số theo mẫu Thông tư 99

Cách đọc bảng cân đối kế toán trong 15 phút cho chủ doanh nghiệp, kèm ví dụ số theo mẫu Thông tư 99

Bảng cân đối kế toán, từ năm 2026 gọi là Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99, cho biết doanh nghiệp có gì (tài sản) và tiền đó từ đâu (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu). Cách đọc theo 7 bước trong 15 phút, ví dụ số hai năm với mã chỉ tiêu mới, 5 hệ số cần tính và 8 dấu hiệu cảnh báo.

Tài chính kế toán|
Báo cáo tài chính 2026: gồm những gì, hạn nộp, doanh nghiệp nhỏ và vừa chọn Thông tư 133 hay Thông tư 99

Báo cáo tài chính 2026: gồm những gì, hạn nộp, doanh nghiệp nhỏ và vừa chọn Thông tư 133 hay Thông tư 99

Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025 lập bộ báo cáo tài chính gồm Báo cáo tình hình tài chính B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN và Thuyết minh B09-DN, nộp chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn Thông tư 133 hoặc Thông tư 99; doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026.

Tài chính kế toán|