Bỏ qua đến nội dung chính

Kế hoạch kinh doanh năm 2027 cho SME: mẫu 1 trang và bảng chỉ tiêu theo quý

Kế hoạch kinh doanh năm 2027 của doanh nghiệp nhỏ nên gói trong một trang: mục tiêu doanh thu và lợi nhuận, khách hàng trọng tâm, 3–5 ưu tiên chiến lược, ngân sách, nhân sự và rủi ro. Mẫu kế hoạch 1 trang, bảng chỉ tiêu theo quý có tính mùa vụ, ngân sách nhân sự theo đề xuất lương tối thiểu vùng 2027 và lịch lập kế hoạch từ tháng 10.

Kế hoạch kinh doanh năm 2027 cho SME: mẫu 1 trang và bảng chỉ tiêu theo quý

Kế hoạch kinh doanh năm 2027 cho SME: mẫu 1 trang và bảng chỉ tiêu theo quý

Kế hoạch kinh doanh năm của doanh nghiệp nhỏ nên gói gọn trong một trang, gồm sáu phần: mục tiêu tài chính, khách hàng và sản phẩm trọng tâm, 3–5 ưu tiên chiến lược, kế hoạch nhân sự, ngân sách và rủi ro chính. Trang này đi kèm một bảng chỉ tiêu theo quý để theo dõi hằng tháng. Kế hoạch năm 2027 nên được lập từ tháng 10 đến tháng 12/2026, khi doanh nghiệp đã có số liệu 9 tháng và kịp giao mục tiêu cho các bộ phận trước kỳ nghỉ Tết.

Một kế hoạch dài hàng chục trang thường bị cất vào ngăn kéo sau cuộc họp đầu năm. Ngược lại, một trang kế hoạch cùng bảng chỉ tiêu theo quý có thể dán trên tường phòng họp và được so sánh với số thực tế mỗi tháng.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thuế suất 15%, 17%, 20%); Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng đang áp dụng); thông tin về phương án lương tối thiểu vùng năm 2027 do Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất đề xuất; Nghị định 161/2026/NĐ-CP (lương cơ sở từ 01/7/2026). Rà soát ngày 26/9/2026.

Lưu ý: Số liệu trong ví dụ là minh họa. Mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2027 mới ở dạng đề xuất và chưa được Chính phủ ban hành tại ngày rà soát; doanh nghiệp nên lập kịch bản và cập nhật khi có nghị định.

Mục lục

  1. Kế hoạch kinh doanh năm gồm những phần nào
  2. Mẫu kế hoạch kinh doanh 1 trang
  3. Các giả định cần đặt cho năm 2027
  4. Bảng chỉ tiêu theo quý và ví dụ tính
  5. Kế hoạch nhân sự và ngân sách lương năm 2027
  6. Từ kế hoạch năm đến KPI và OKR
  7. Lịch lập kế hoạch từ tháng 10 đến tháng 12
  8. Checklist
  9. Câu hỏi thường gặp

Kế hoạch kinh doanh năm gồm những phần nào

Phần Câu hỏi cần trả lời Nguồn số liệu
Nhìn lại năm cũ Năm 2026 đạt gì, trượt ở đâu, vì sao Báo cáo 9 tháng, ước cả năm
Mục tiêu tài chính Doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, số dư tiền cuối năm Báo cáo tài chính, kế hoạch bán hàng
Khách hàng và sản phẩm trọng tâm Bán cái gì, cho ai, ở kênh nào Phân tích doanh thu theo khách hàng, sản phẩm
Ưu tiên chiến lược 3–5 việc lớn nhất cần làm khác năm cũ Phân tích SWOT
Nhân sự Cần thêm, bớt vị trí nào, quỹ lương bao nhiêu Sơ đồ tổ chức, thang bảng lương
Ngân sách Chi phí cố định, biến đổi, đầu tư Sổ chi phí năm cũ
Rủi ro Điều gì có thể làm kế hoạch trượt, phương án dự phòng Thảo luận ban giám đốc

Phần ưu tiên chiến lược nên được rút ra từ phân tích SWOT, không phải từ danh sách mong muốn.

Mẫu kế hoạch kinh doanh 1 trang

KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2027 — CÔNG TY ……

1. Mục tiêu tài chính: Doanh thu thuần …… tỷ đồng (tăng ……% so với 2026); biên lợi nhuận gộp ……%; lợi nhuận trước thuế …… tỷ đồng; số dư tiền cuối năm tối thiểu bằng …… tháng chi phí cố định.

2. Khách hàng và sản phẩm trọng tâm: Nhóm khách hàng chính ……; sản phẩm chủ lực ……; kênh bán chính ……

3. Ưu tiên chiến lược (tối đa 5): (1) ……; (2) ……; (3) ……

4. Nhân sự: Số nhân viên cuối năm ……; vị trí tuyển mới ……; quỹ lương dự kiến …… tỷ đồng.

5. Ngân sách: Chi phí cố định …… tỷ đồng/năm; ngân sách marketing ……% doanh thu; đầu tư ……

6. Rủi ro chính và phương án: Rủi ro …… → phương án ……

7. Chỉ số theo dõi hằng tháng: doanh thu, biên lợi nhuận gộp, số ngày thu tiền, số dư tiền, số nhân viên.

Người lập …… — Ngày phê duyệt ……

Các giả định cần đặt cho năm 2027

Kế hoạch tốt ghi rõ giả định để khi thực tế khác, doanh nghiệp biết phải điều chỉnh ở đâu. Các con số trong cột ví dụ là giả định của một doanh nghiệp minh họa, không phải dự báo.

Giả định Ví dụ Ảnh hưởng
Giá bán bình quân Tăng 3% Doanh thu, biên lợi nhuận
Giá vốn đầu vào Tăng 4% Biên lợi nhuận gộp
Tăng lương bình quân Theo kịch bản lương tối thiểu vùng Quỹ lương, bảo hiểm
Lãi suất vay Giữ như năm 2026 Chi phí tài chính
Số ngày thu tiền bình quân Giảm từ 60 xuống 50 ngày Nhu cầu vốn lưu động
Thuế suất thuế TNDN 17% nếu thuộc nhóm doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế

Về thuế TNDN, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 áp dụng thuế suất 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, 17% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng và 20% cho các trường hợp còn lại, với điều kiện và ngoại lệ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Tổng hợp chính sách thuế có tại cẩm nang thuế cho SME 2026.

Bảng chỉ tiêu theo quý và ví dụ tính

Doanh nghiệp minh họa đặt mục tiêu doanh thu năm 2027 là 24 tỷ đồng, biên lợi nhuận gộp 32%. Theo số liệu các năm trước, doanh thu phân bổ theo mùa vụ: quý I 20%, quý II 23%, quý III 25%, quý IV 32%. Chi phí cố định (lương văn phòng, thuê mặt bằng, khấu hao…) 1,35 tỷ đồng mỗi quý; chi phí biến đổi (hoa hồng, vận chuyển) bằng 4% doanh thu.

Chỉ tiêu (triệu đồng) Quý I Quý II Quý III Quý IV Cả năm
Doanh thu thuần 4.800 5.520 6.000 7.680 24.000
Lợi nhuận gộp (32%) 1.536 1.766 1.920 2.458 7.680
Chi phí cố định 1.350 1.350 1.350 1.350 5.400
Chi phí biến đổi (4%) 192 221 240 307 960
Lợi nhuận hoạt động −6 196 330 800 1.320

Quý I gần như hòa vốn vì doanh thu thấp sau Tết trong khi chi phí cố định không đổi. Doanh nghiệp cần chuẩn bị tiền cho quý này từ cuối năm 2026. Nếu lợi nhuận trước thuế đúng bằng lợi nhuận hoạt động (không có lãi vay, thu nhập khác) và áp dụng thuế suất 17%, thuế TNDN ước tính 224,4 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế khoảng 1,1 tỷ đồng. Số thuế thực tế phụ thuộc thu nhập tính thuế sau điều chỉnh chi phí không được trừ.

Doanh nghiệp nên thêm một dòng theo dõi số dư tiền cuối mỗi quý, vì lợi nhuận và tiền thường lệch nhau khi khách hàng trả chậm. Cách tự kiểm tra dòng tiền hằng tháng có trong bài dòng tiền SME: tự kiểm tra hằng tháng.

Kế hoạch nhân sự và ngân sách lương năm 2027

Hội đồng Tiền lương quốc gia đã thống nhất phương án đề xuất tăng lương tối thiểu vùng bình quân 7,8% từ ngày 01/01/2027. Tại ngày rà soát, Chính phủ chưa ban hành nghị định, nên mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng vẫn theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (vùng I 5.310.000 đồng). Doanh nghiệp nên lập hai kịch bản:

Kịch bản Quỹ lương gross 2027 Tăng so với 2026 Chi phí tăng thêm gồm bảo hiểm và kinh phí công đoàn (23,5%)
Giữ lương như 2026 3.600 triệu đồng 0 0
Tăng bình quân 7,8% 3.880,8 triệu đồng 280,8 triệu đồng Khoảng 346,8 triệu đồng

Kịch bản tăng 7,8% cho toàn bộ quỹ lương là cách tính thận trọng. Trên thực tế, tăng lương tối thiểu vùng chỉ bắt buộc điều chỉnh các mức lương đang thấp hơn mức mới, nhưng doanh nghiệp thường phải điều chỉnh cả các bậc trên để giữ khoảng cách giữa các vị trí. Mức hiện hành và cách áp dụng có trong bài lương tối thiểu vùng 2026.

Vị trí dự kiến tuyển Quý tuyển Lý do Chi phí năm ước tính
Nhân viên kinh doanh (2 người) Quý I Mở rộng khu vực mới Lương + 23,5% × số tháng làm việc
Kế toán tổng hợp Quý II Tách kế toán thuế và quản trị Tương tự
Trưởng nhóm kho Quý III Chuẩn bị mùa cao điểm quý IV Tương tự

Thời điểm tuyển quản lý đầu tiên theo quy mô được phân tích trong bài sơ đồ tổ chức công ty nhỏ.

Từ kế hoạch năm đến KPI và OKR

Cấp Công cụ Ví dụ
Công ty – năm Kế hoạch 1 trang Doanh thu 24 tỷ đồng, biên gộp 32%
Công ty – quý Bảng chỉ tiêu quý, OKR công ty Quý I doanh thu 4,8 tỷ đồng; mở 10 đại lý mới
Bộ phận – tháng KPI bộ phận Kinh doanh: doanh thu 1,6 tỷ đồng/tháng quý I
Cá nhân – tháng KPI cá nhân Nhân viên kinh doanh: 400 triệu đồng/tháng

Cách chuyển mục tiêu xuống bộ phận được trình bày trong bài bộ KPI mẫu theo phòng ban và OKR là gì.

Lịch lập kế hoạch từ tháng 10 đến tháng 12

Thời gian Việc cần làm
Tuần 1–2 tháng 10 Chốt số liệu 9 tháng, ước cả năm 2026
Tuần 3–4 tháng 10 Ban giám đốc họp SWOT, chọn ưu tiên chiến lược
Tháng 11 Bộ phận lập kế hoạch và ngân sách; ghép thành kế hoạch công ty
Đầu tháng 12 Duyệt kế hoạch 1 trang và bảng chỉ tiêu quý
Giữa tháng 12 Giao KPI, OKR quý I cho bộ phận
Tháng 1/2027 Cập nhật kịch bản lương khi có nghị định lương tối thiểu vùng; công bố kế hoạch cho toàn công ty

Checklist

  • Có số liệu 9 tháng và ước tính cả năm 2026.
  • Ghi rõ các giả định về giá bán, giá vốn, lương, lãi suất.
  • Mục tiêu tài chính gồm cả số dư tiền, không chỉ doanh thu, lợi nhuận.
  • Tối đa 5 ưu tiên chiến lược, mỗi ưu tiên có người chịu trách nhiệm.
  • Bảng chỉ tiêu phân bổ theo mùa vụ của chính doanh nghiệp.
  • Hai kịch bản quỹ lương theo lương tối thiểu vùng 2027.
  • Dự trù tiền cho quý có lợi nhuận thấp.
  • Giao KPI, OKR quý I trước kỳ nghỉ Tết.
  • Đặt lịch so sánh kế hoạch với thực tế hằng tháng.

Câu hỏi thường gặp

Kế hoạch kinh doanh năm cần những nội dung gì?

Mục tiêu tài chính, khách hàng và sản phẩm trọng tâm, ưu tiên chiến lược, nhân sự, ngân sách và rủi ro. Với doanh nghiệp nhỏ, các nội dung này có thể trình bày trong một trang.

Nên lập kế hoạch kinh doanh năm 2027 khi nào?

Từ tháng 10 đến tháng 12/2026, sau khi có số liệu 9 tháng, để kịp giao mục tiêu quý I trước Tết.

Lương tối thiểu vùng 2027 tăng bao nhiêu?

Hội đồng Tiền lương quốc gia đã thống nhất đề xuất tăng bình quân 7,8% từ ngày 01/01/2027. Tại ngày 26/9/2026, Chính phủ chưa ban hành nghị định nên doanh nghiệp nên lập kịch bản và chờ mức chính thức.

Phân bổ chỉ tiêu theo quý thế nào cho sát?

Dùng tỷ trọng doanh thu từng quý của 2–3 năm gần nhất. Nếu doanh nghiệp mới thành lập, tham khảo tính mùa vụ của ngành và điều chỉnh sau mỗi quý.

Có cần lập kế hoạch dòng tiền riêng không?

Có. Lợi nhuận và tiền thường lệch nhau do công nợ và tồn kho. Ít nhất nên dự báo số dư tiền cuối mỗi quý.

Kế hoạch sai lệch nhiều thì làm gì?

Rà soát giả định nào sai, điều chỉnh chỉ tiêu các quý còn lại và ghi nhận lý do. Không nên giữ nguyên chỉ tiêu đã rõ là không khả thi, vì sẽ làm mất tác dụng của KPI.

Tóm tắt

Kế hoạch kinh doanh năm 2027 cho doanh nghiệp nhỏ nên gồm một trang mục tiêu và một bảng chỉ tiêu theo quý có tính mùa vụ, kèm giả định rõ ràng và hai kịch bản quỹ lương. Kế hoạch được chuyển xuống bộ phận qua KPI và OKR, và được theo dõi bằng các con số tài chính cơ bản trong bài tài chính doanh nghiệp cho chủ SME. Khung quản trị tổng thể có trong bài quản trị doanh nghiệp là gì.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: Thuế SME

Nắm biểu thuế 2026 và ước số phải nộp trước khi kê khai. Dùng tool → đọc hướng dẫn → học lộ trình nếu cần.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Chức danh trong doanh nghiệp: CEO, Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch khác nhau thế nào theo Luật Doanh nghiệp

Chức danh trong doanh nghiệp: CEO, Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch khác nhau thế nào theo Luật Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp chỉ quy định một số chức danh quản lý như chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc; CEO, CFO, COO là chức danh nội bộ theo thông lệ quốc tế. Bảng chức danh pháp lý theo loại hình công ty, bảng tra chức danh Anh – Việt, người đại diện theo pháp luật và các quy định về kiêm nhiệm.

Quản trị doanh nghiệp|
Phân tích SWOT cho doanh nghiệp nhỏ: cách làm đúng, 5 ví dụ ngành Việt Nam và cách chuyển sang hành động bằng ma trận TOWS

Phân tích SWOT cho doanh nghiệp nhỏ: cách làm đúng, 5 ví dụ ngành Việt Nam và cách chuyển sang hành động bằng ma trận TOWS

SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu bên trong và cơ hội, thách thức bên ngoài doanh nghiệp. Cách làm SWOT đúng trong 5 bước, 5 ví dụ điền sẵn cho quán cà phê, xưởng may gia công xuất khẩu, nhà phân phối vật tư, công ty dịch vụ số và cơ sở chế biến nông sản, cùng ma trận TOWS để biến phân tích thành kế hoạch hành động.

Quản trị doanh nghiệp|
Sơ đồ tổ chức công ty nhỏ: 5 mẫu theo quy mô 5, 15, 30, 50, 100 người và thời điểm tuyển quản lý đầu tiên

Sơ đồ tổ chức công ty nhỏ: 5 mẫu theo quy mô 5, 15, 30, 50, 100 người và thời điểm tuyển quản lý đầu tiên

Sơ đồ tổ chức công ty nhỏ nên thay đổi theo quy mô: 5 người báo cáo trực tiếp giám đốc, 15 người có trưởng nhóm đầu tiên, 30 người tách phòng ban, 50 người có cấp quản lý trung gian, 100 người có ban điều hành. 5 mẫu sơ đồ, thời điểm tuyển các vị trí quản lý đầu tiên và nguyên tắc tầm kiểm soát 5–8 người.

Quản trị doanh nghiệp|