Chế độ ốm đau 2026 theo Luật BHXH 41/2024: số ngày nghỉ, mức 75%, cách tính nửa ngày và hạn nộp hồ sơ 45 ngày
Mùa cúm cuối năm là lúc bộ phận nhân sự nhận nhiều giấy nghỉ ốm nhất. Từ 01/7/2025, chế độ ốm đau được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 với một số điểm mới: có cách tính trợ cấp cho ngày nghỉ không trọn ngày, hồ sơ được liệt kê rõ hơn và thời hạn nộp hồ sơ là 45 ngày kể từ ngày đi làm lại.
Người lao động đóng BHXH bắt buộc nghỉ ốm được hưởng 75% tiền lương đóng BHXH của tháng gần nhất, tính theo ngày bằng mức tháng chia 24. Số ngày tối đa trong điều kiện bình thường là 30, 40 hoặc 60 ngày/năm tùy thời gian đóng. Hồ sơ nộp cho doanh nghiệp trong 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Quốc hội thông qua ngày 29/6/2024, đăng Công báo số 987+988 ngày 25/8/2024, hiệu lực từ 01/7/2025 (Điều 42–49); Nghị định 161/2026/NĐ-CP (lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026, dùng làm mức tham chiếu). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ là phép nhân, chia trực tiếp theo Điều 45, 46; mức 759.000 đồng/ngày là 30% × 2.530.000 đồng. Cách xác định ngày làm việc và điều kiện từng trường hợp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết.
Ai được hưởng, trong trường hợp nào
Khoản 1 Điều 42 áp dụng cho người lao động thuộc diện BHXH bắt buộc, gồm người làm theo hợp đồng lao động, người quản lý doanh nghiệp, lao động không trọn thời gian, chủ hộ kinh doanh và lao động nước ngoài thuộc diện đóng. Các trường hợp được hưởng:
- Điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp.
- Điều trị tai nạn không phải tai nạn lao động.
- Điều trị tai nạn trên đường đi làm, về nhà theo tuyến đường và thời gian hợp lý.
- Điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người.
- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm.
Không được hưởng (khoản 2 Điều 42) khi tự gây thương tích, sử dụng ma túy (trừ thuốc theo chỉ định), trong thời gian lần đầu nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc khi thời gian nghỉ trùng với nghỉ phép theo pháp luật lao động, nghỉ hưởng nguyên lương, nghỉ thai sản, dưỡng sức.
Số ngày nghỉ tối đa mỗi năm
Theo Điều 43, số ngày tính theo ngày làm việc, không kể ngày lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần, trong năm dương lịch:
| Thời gian đã đóng BHXH bắt buộc | Điều kiện bình thường | Nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn |
|---|---|---|
| Dưới 15 năm | 30 ngày | 40 ngày |
| Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 40 ngày | 50 ngày |
| Từ đủ 30 năm | 60 ngày | 70 ngày |
Người mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, hết số ngày trên mà vẫn điều trị, được hưởng tiếp với mức 50%, 55% hoặc 65% tùy thời gian đóng (dưới 15 năm, 15 đến dưới 30 năm, từ 30 năm).
Chăm con ốm
Điều 44 cho phép mỗi người, với mỗi con, nghỉ tối đa trong một năm:
| Tuổi của con | Số ngày tối đa/năm cho mỗi con |
|---|---|
| Dưới 03 tuổi | 20 ngày làm việc |
| Từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi | 15 ngày làm việc |
Nếu cả cha và mẹ cùng đóng BHXH bắt buộc, mỗi người đều có số ngày trên. Mức hưởng cũng là 75%.
Cách tính tiền trợ cấp ốm đau
Điều 45 quy định:
- Căn cứ: tiền lương đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ; nếu nghỉ ngay trong tháng đầu tham gia hoặc tháng tham gia trở lại thì lấy tiền lương đóng của tháng đó.
- Mức tháng: 75% căn cứ trên.
- Mức một ngày: mức tháng chia 24 ngày. Mức nửa ngày bằng một nửa mức một ngày.
- Nghỉ không trọn ngày: dưới nửa ngày tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày tính là một ngày.
| Ví dụ | Tiền lương đóng BHXH | Mức một ngày | Số ngày nghỉ | Trợ cấp |
|---|---|---|---|---|
| Nhân viên văn phòng nghỉ cúm | 10.000.000 đồng | 312.500 đồng | 5 ngày | 1.562.500 đồng |
| Kế toán chăm con 2 tuổi ốm | 12.000.000 đồng | 375.000 đồng | 3,5 ngày | 1.312.500 đồng |
| Quản lý nghỉ phẫu thuật | 24.000.000 đồng | 750.000 đồng | 12 ngày | 9.000.000 đồng |
Mức một ngày ở ví dụ thứ nhất: 10.000.000 × 75% / 24 = 312.500 đồng. Tiền lương đóng BHXH chịu trần theo mức tham chiếu, xem lương cơ sở 2,53 triệu đồng và trần đóng BHXH.
Dưỡng sức sau ốm đau
Điều 46: người đã nghỉ ốm từ đủ 30 ngày trong năm, trong 30 ngày sau khi hết thời gian nghỉ ốm mà sức khỏe chưa phục hồi, được nghỉ dưỡng sức tối đa 10 ngày/năm (tính cả ngày lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần).
| Trường hợp | Tối đa |
|---|---|
| Bệnh cần chữa trị dài ngày | 10 ngày |
| Sau phẫu thuật | 07 ngày |
| Trường hợp khác | 05 ngày |
Mức hưởng mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu, tức 759.000 đồng/ngày từ 01/7/2026. Số ngày do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; nơi chưa có công đoàn cơ sở thì người sử dụng lao động quyết định.
Hồ sơ và thời hạn
| Trường hợp | Giấy tờ (Điều 47) |
|---|---|
| Điều trị nội trú | Giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ khác chứng minh điều trị nội trú |
| Điều trị ngoại trú | Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, hoặc giấy ra viện, tóm tắt bệnh án có chỉ định thời gian điều trị ngoại trú |
| Khám, chữa bệnh ở nước ngoài | Giấy tờ thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị; dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp điều ước quốc tế quy định khác) |
Trình tự (Điều 48):
- Người lao động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
- Doanh nghiệp lập danh sách, nộp cơ quan BHXH trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp.
Với dưỡng sức, doanh nghiệp lập danh sách nộp cơ quan BHXH trong 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ dưỡng sức (Điều 49).
Điểm doanh nghiệp hay nhầm
- Ngày nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép năm thì không hưởng chế độ ốm đau cho ngày đó.
- Chủ hộ kinh doanh và người quản lý không lương tự đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản nên cũng được hưởng, xem Luật BHXH 2024 với doanh nghiệp.
- Nghỉ ốm từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng đầu làm việc hoặc tháng đầu trở lại làm việc vẫn phải đóng BHXH tháng đó (khoản 6 Điều 33).
Câu hỏi thường gặp
Nghỉ ốm hưởng BHXH được bao nhiêu phần trăm lương?
Bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc, theo khoản 2 Điều 45 Luật 41/2024. Người mắc bệnh dài ngày đã hết số ngày tối đa thì hưởng tiếp 50%, 55% hoặc 65%.
Một năm được nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày?
Trong điều kiện làm việc bình thường: 30 ngày nếu đóng dưới 15 năm, 40 ngày nếu đóng từ 15 đến dưới 30 năm, 60 ngày nếu đóng từ 30 năm, tính theo ngày làm việc.
Nghỉ ốm nửa ngày có được hưởng BHXH không?
Có. Nghỉ dưới nửa ngày được tính là nửa ngày, mức hưởng bằng một nửa mức một ngày; nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.
Nghỉ chăm con ốm được bao nhiêu ngày?
Tối đa 20 ngày/năm cho mỗi con dưới 03 tuổi và 15 ngày/năm cho mỗi con từ đủ 03 đến dưới 07 tuổi. Nếu cả cha và mẹ cùng đóng BHXH bắt buộc thì mỗi người đều được hưởng.
Hạn nộp giấy nghỉ ốm cho công ty là bao lâu?
Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, theo khoản 1 Điều 48 Luật 41/2024.
Mức dưỡng sức sau ốm đau năm 2026 là bao nhiêu?
Bằng 30% mức tham chiếu mỗi ngày, tức 759.000 đồng/ngày từ 01/7/2026, tối đa 10 ngày/năm tùy trường hợp.
