Lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 01/7/2026: trần đóng BHXH 50,6 triệu và các khoản doanh nghiệp phải cập nhật
Lương cơ sở tăng thường được nhắc tới như chuyện của cán bộ, công chức. Doanh nghiệp tư nhân không trả lương theo hệ số, nhưng vẫn chịu tác động của con số này qua bảo hiểm xã hội. Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP đưa lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng, kéo theo trần đóng BHXH và nhiều khoản trợ cấp phòng nhân sự phải tính lại.
Từ 01/7/2026, trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng (trước đó 46.800.000 đồng). BHYT tính trên cùng tiền lương đóng BHXH nên đi theo mức này. Riêng trần đóng bảo hiểm thất nghiệp không đổi vì gắn với lương tối thiểu vùng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 (Điều 3, Điều 6), Công báo số 290 ngày 29/5/2026; Nghị định 73/2024/NĐ-CP (khoản 2 Điều 3); Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (Điều 7, 31, 46, 58, 60, 85, 87, khoản 13 Điều 141); Nghị định 188/2025/NĐ-CP (khoản 1 Điều 6); Luật Việc làm 74/2025/QH15 (khoản 2 Điều 34). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Các con số tính sẵn được nhân trực tiếp từ mức 2.530.000 đồng theo tỷ lệ của luật; số tiền thực nhận của từng người do cơ quan BHXH giải quyết theo hồ sơ cụ thể.
Lương cơ sở mới và phạm vi áp dụng
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026 quy định: từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Nghị định 73/2024/NĐ-CP, với mức 2.340.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2024, hết hiệu lực cùng ngày (khoản 2 Điều 6).
Theo Điều 1, 2, Nghị định áp dụng cho người hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, đơn vị khu vực công và lực lượng vũ trang. Doanh nghiệp không trả lương theo mức lương cơ sở nhân hệ số. Tuy vậy, khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 41/2024/QH15 quy định: khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu trong Luật BHXH bằng mức lương cơ sở. Mức tham chiếu lại là căn cứ tính mức đóng, mức hưởng nhiều chế độ (Điều 7). Đây là đường dẫn từ Nghị định 161 tới bảng lương, bảng bảo hiểm của doanh nghiệp.
Trần đóng BHXH, BHYT, BHTN sau 01/7/2026
| Khoản | Căn cứ trần | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|---|
| BHXH bắt buộc | 20 lần mức tham chiếu (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật 41/2024) | 46.800.000 đồng | 50.600.000 đồng |
| BHXH tự nguyện (thu nhập làm căn cứ đóng) | 20 lần mức tham chiếu (khoản 2 Điều 31) | 46.800.000 đồng | 50.600.000 đồng |
| BHYT người lao động | 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (điểm a khoản 1 Điều 6 NĐ 188/2025) | Theo tiền lương đóng BHXH | Theo tiền lương đóng BHXH |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng (khoản 2 Điều 34 Luật 74/2025) | Không phụ thuộc lương cơ sở | Không phụ thuộc lương cơ sở |
Vì BHYT của người lao động được tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, khi tiền lương đóng BHXH bị chặn ở 50,6 triệu đồng thì phần BHYT cũng tính trên mức đó. Với BHTN, theo mức lương tối thiểu vùng 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP), trần lần lượt là 106.200.000 đồng (vùng I), 94.600.000 đồng (vùng II), 82.800.000 đồng (vùng III) và 74.000.000 đồng (vùng IV).
Hệ quả thực tế: với nhân sự có lương từ 50,6 triệu đồng trở lên, phần BHXH, BHYT của doanh nghiệp và người lao động tăng theo trần mới, còn phần BHTN có thể được tính trên một mức khác. Phần mềm lương cần tách trần cho từng loại thay vì dùng chung một trần. Tỷ lệ đóng từng quỹ xem tại mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.
Ví dụ: nhân sự lương 60 triệu đồng/tháng
Giả sử một trưởng phòng có tiền lương tháng đưa vào căn cứ đóng là 60.000.000 đồng, làm việc tại địa bàn vùng I.
| Khoản | Tiền lương tính đóng tháng 6/2026 | Tiền lương tính đóng từ tháng 7/2026 |
|---|---|---|
| BHXH, BHYT | 46.800.000 đồng (bị chặn trần) | 50.600.000 đồng (bị chặn trần) |
| BHTN | 60.000.000 đồng (dưới trần vùng I 106,2 triệu) | 60.000.000 đồng |
Phần tiền lương tính đóng BHXH, BHYT tăng 3.800.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp nhân phần tăng này với tỷ lệ đóng của từng quỹ để ra chi phí tăng thêm cho cả doanh nghiệp và người lao động. Với nhân sự lương dưới 46,8 triệu đồng, tiền lương tính đóng không đổi vì không chạm trần.
Các khoản hưởng BHXH tính theo mức tham chiếu
| Chế độ | Công thức trong Luật 41/2024 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi | 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con (khoản 4 Điều 58) | 5.060.000 đồng |
| Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau | 30% mức tham chiếu/ngày (khoản 3 Điều 46) | 759.000 đồng/ngày |
| Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản | 30% mức tham chiếu/ngày (khoản 3 Điều 60) | 759.000 đồng/ngày |
| Trợ cấp mai táng | 10 lần mức tham chiếu tại tháng người lao động chết (khoản 2 Điều 85) | 25.300.000 đồng |
| Trợ cấp tuất hằng tháng | 50% mức tham chiếu; 70% nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng (khoản 1 Điều 87) | 1.265.000 đồng / 1.771.000 đồng |
Mốc áp dụng là thời điểm phát sinh chế độ. Ví dụ trợ cấp sinh con tính theo mức tham chiếu "tại tháng lao động nữ sinh con", trợ cấp mai táng tính "tại tháng mà người lao động chết". Nhân sự nên hướng dẫn người lao động đối chiếu đúng tháng phát sinh khi kiểm tra số tiền được giải quyết.
Thời gian nghỉ dưỡng sức tối đa sau ốm đau là 10 ngày (bệnh dài ngày), 07 ngày (phẫu thuật), 05 ngày (trường hợp khác); sau thai sản là 10 ngày (sinh một lần từ hai con), 07 ngày (sinh phẫu thuật), 05 ngày (trường hợp khác). Số ngày do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; nếu hai bên khác ý kiến, người sử dụng lao động quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành; nơi chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.
Việc phòng nhân sự, kế toán nên làm
- Cập nhật trần BHXH, BHYT 50.600.000 đồng trong phần mềm lương cho kỳ đóng từ tháng 7/2026; kiểm tra lại các tháng 7, 8, 9 nếu hệ thống chưa cập nhật.
- Tách riêng trần BHTN theo vùng, không dùng chung trần với BHXH.
- Rà danh sách nhân sự có tiền lương đóng từ 46,8 triệu đồng trở lên để dự trù chi phí tăng thêm.
- Cập nhật bảng tra trợ cấp sinh con, dưỡng sức, mai táng trong sổ tay nhân sự; cách tính trợ cấp ốm đau và dưỡng sức sau ốm có tại chế độ ốm đau 2026.
- Theo dõi mức lương tối thiểu vùng 2027 vì ảnh hưởng tới trần BHTN, xem dự thảo lương tối thiểu vùng 2027.
Cách tính lương thực nhận sau bảo hiểm và thuế có tại lương gross và lương net 2026.
Câu hỏi thường gặp
Lương cơ sở năm 2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Từ 01/7/2024 đến 30/6/2026, mức này là 2.340.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp tư nhân có bị ảnh hưởng khi tăng lương cơ sở không?
Có, qua BHXH. Luật BHXH 41/2024 quy định mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở khi chưa bãi bỏ lương cơ sở, nên trần đóng BHXH và nhiều khoản trợ cấp thay đổi theo.
Trần đóng BHXH từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
50.600.000 đồng/tháng, bằng 20 lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng.
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở không?
Không. Theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 74/2025, tiền lương đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng.
Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là bao nhiêu?
Nếu sinh con từ tháng 7/2026, mức trợ cấp là 02 lần mức tham chiếu, tức 5.060.000 đồng cho mỗi con.
Trợ cấp mai táng từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
10 lần mức tham chiếu tại tháng người lao động chết, tức 25.300.000 đồng nếu tháng đó từ tháng 7/2026 trở đi.
