Lương tối thiểu vùng 2027 theo dự thảo: vùng I dự kiến 5,7 triệu đồng, doanh nghiệp tính trước quỹ lương
Lương tối thiểu tháng tại vùng I dự kiến tăng từ 5.310.000 đồng lên 5.700.000 đồng từ ngày 01/01/2027. Đây là mức đề xuất trong dự thảo nghị định do Bộ Nội vụ chủ trì soạn thảo, nhằm thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Ba vùng còn lại dự kiến tăng 310.000–350.000 đồng mỗi tháng. Mức lương tối thiểu giờ cũng tăng tương ứng.
Đây là dự thảo, chưa phải văn bản đã ban hành, nên các con số có thể thay đổi khi Chính phủ ký nghị định chính thức. Doanh nghiệp vẫn nên dùng mức dự thảo để lập ngân sách quỹ lương 2027 từ quý IV/2026, rồi đối chiếu lại khi nghị định được công bố.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (Điều 3, 4, 5), hồ sơ do Bộ Nội vụ chủ trì soạn thảo; mức hiện hành theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, dựa trên bản dự thảo công bố để lấy ý kiến. Mức lương và danh mục địa bàn chính thức theo nghị định do Chính phủ ban hành. VNEN sẽ cập nhật khi có văn bản.
Bảng mức lương tối thiểu 2027 dự kiến so với 2026
| Vùng | Mức tháng 2026 (NĐ 293/2025) | Mức tháng 2027 (dự thảo) | Tăng | Mức giờ 2026 | Mức giờ 2027 (dự thảo) |
|---|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 5.700.000 đ | +390.000 đ (khoảng 7,3%) | 25.500 đ | 27.400 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 5.080.000 đ | +350.000 đ (khoảng 7,4%) | 22.700 đ | 24.400 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 4.450.000 đ | +310.000 đ (khoảng 7,5%) | 20.000 đ | 21.400 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 4.040.000 đ | +340.000 đ (khoảng 9,2%) | 17.800 đ | 19.400 đ |
Tỷ lệ tăng trong bảng do VNEN tính từ chênh lệch tuyệt đối. Trung bình cộng bốn tỷ lệ này xấp xỉ 7,8%. Vùng IV có tỷ lệ tăng cao nhất dù mức tăng tuyệt đối thấp hơn vùng I. Bối cảnh mức 2026 và danh mục địa bàn hiện hành có tại bài lương tối thiểu vùng 2026.
Bản dự thảo nghị định và tờ trình được công bố từ tháng 7/2026. Theo thông tin báo chí, Bộ Nội vụ đã hoàn thiện hồ sơ và chờ Bộ Tư pháp thẩm định. Thời điểm ký ban hành chưa được công bố.
Mức tối thiểu áp dụng thế nào
Điều 4 dự thảo giữ cách áp dụng như hiện hành. Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương cho người hưởng lương theo tháng. Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người làm đủ giờ bình thường và hoàn thành định mức không được thấp hơn mức này. Mức lương tối thiểu giờ áp dụng tương tự với người hưởng lương theo giờ.
Với hình thức trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán, mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức tối thiểu. Dự thảo nêu cách quy đổi cụ thể:
- Lương tuần quy đổi theo tháng: lương tuần × 52 tuần ÷ 12 tháng.
- Lương ngày quy đổi theo tháng: lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng.
- Lương tuần, ngày quy đổi theo giờ: chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày.
Ví dụ minh họa: người lao động hưởng lương ngày 230.000 đồng, làm 26 ngày bình thường mỗi tháng, có mức quy đổi 5.980.000 đồng. Mức này cao hơn mức vùng I dự kiến 5.700.000 đồng. Nếu lương ngày là 215.000 đồng, mức quy đổi là 5.590.000 đồng, thấp hơn mức vùng I dự kiến, nên doanh nghiệp vùng I sẽ phải điều chỉnh.
Doanh nghiệp thuộc vùng nào
Khoản 3 Điều 3 dự thảo xác định vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động:
- Hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức của vùng đó.
- Đơn vị, chi nhánh ở địa bàn khác áp dụng mức của địa bàn nơi đơn vị, chi nhánh hoạt động.
- Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức của địa bàn cao nhất.
- Địa bàn đổi tên hoặc chia tách tạm thời áp dụng mức của địa bàn trước khi thay đổi, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Địa bàn thành lập mới từ một hoặc nhiều địa bàn có mức khác nhau áp dụng mức cao nhất, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Khoản 4 Điều 5 dự thảo có một quy định bảo vệ người lao động. Nếu việc điều chỉnh địa bàn khiến mức mới thấp hơn mức đang áp dụng tại ngày 31/12/2025, doanh nghiệp phải tiếp tục trả theo mức ngày 31/12/2025. Quy định này áp dụng cho người được tuyển từ ngày 31/12/2025 trở về trước. Doanh nghiệp có chi nhánh ở tỉnh, xã vừa sắp xếp lại nên kiểm tra kỹ phụ lục địa bàn khi nghị định chính thức được ban hành.
Những khoản trả lương phải giữ khi điều chỉnh
Khoản 3 Điều 5 dự thảo yêu cầu người sử dụng lao động rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế lương để điều chỉnh cho phù hợp. Doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động.
Các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động tiếp tục được thực hiện, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Dự thảo nêu ví dụ: trả cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu cho công việc đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề. Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được trả cao hơn ít nhất 5%; công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
Cách tính tiền làm thêm giờ dựa trên lương mới có tại bài cách tính tiền làm thêm giờ. Khi sửa thang bảng lương, doanh nghiệp có thể dùng mẫu quy chế lương thưởng làm khung.
Ước tính tác động lên quỹ lương 2027
Cách ước tính nhanh gồm bốn bước:
- Lọc danh sách nhân sự có lương cơ bản dưới mức dự thảo của vùng tương ứng, cộng các bậc cách mức tối thiểu dưới 7% với vị trí yêu cầu qua đào tạo.
- Tính chênh lệch mỗi người đến mức mới, nhân 12 tháng.
- Cộng phần chi phí phát sinh theo lương: bảo hiểm bắt buộc phần doanh nghiệp đóng (nếu lương đóng bảo hiểm tăng), kinh phí công đoàn, tiền làm thêm giờ, làm đêm.
- Lập kịch bản dự phòng cho trường hợp mức chính thức khác dự thảo.
Ví dụ: doanh nghiệp vùng II có 20 lao động đang hưởng đúng 4.730.000 đồng/tháng. Nếu mức 5.080.000 đồng được ban hành, quỹ lương cơ bản tăng 350.000 × 20 × 12 = 84.000.000 đồng/năm, chưa tính bảo hiểm và các khoản theo lương. Tỷ lệ đóng bảo hiểm tham khảo tại bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.
Doanh nghiệp đang lập kế hoạch năm nên đưa khoản tăng này vào ngân sách nhân sự. Gợi ý cấu trúc có tại bài kế hoạch kinh doanh năm 2027. Các mốc pháp lý khác cùng ngày 01/01/2027 có tại bài lịch luật mới 2027 cho doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Lương tối thiểu vùng 2027 đã được ban hành chưa?
Tại ngày rà soát 01/10/2026, mức 2027 vẫn là dự thảo nghị định do Bộ Nội vụ chủ trì soạn thảo. Mức chính thức theo nghị định do Chính phủ ban hành.
Lương tối thiểu vùng I năm 2027 dự kiến là bao nhiêu?
Theo dự thảo, vùng I là 5.700.000 đồng/tháng và 27.400 đồng/giờ, tăng 390.000 đồng/tháng so với mức 5.310.000 đồng đang áp dụng.
Mức lương tối thiểu mới dự kiến áp dụng từ khi nào?
Dự thảo quy định hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực từ cùng ngày.
Doanh nghiệp trong khu công nghiệp nằm trên hai địa bàn áp dụng vùng nào?
Theo điểm c khoản 3 Điều 3 dự thảo, doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức khác nhau áp dụng mức của địa bàn cao nhất.
Lương tối thiểu tăng thì doanh nghiệp có được cắt phụ cấp để bù không?
Dự thảo yêu cầu không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động. Các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động tiếp tục được thực hiện, trừ khi các bên thỏa thuận khác.
Người lao động hưởng lương ngày thì so với mức tối thiểu thế nào?
Quy đổi lương ngày thành lương tháng bằng cách nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng. Mức quy đổi không được thấp hơn lương tối thiểu tháng của vùng.
