Đại lý thuế theo Thông tư 109/2026: đánh giá năng lực, cập nhật kiến thức 24 giờ mỗi năm
Các công ty dịch vụ kế toán, văn phòng làm thủ tục thuế và kế toán tự do nhận khai thuế thuê đang làm việc theo bộ quy định mới. Thông tư 109/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ Tài chính thay Thông tư 10/2021/TT-BTC, đổi kỳ thi lấy chứng chỉ đại lý thuế sang cơ chế "đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế" do tổ chức xã hội nghề nghiệp tổ chức, và đặt lại yêu cầu cập nhật kiến thức hằng năm.
Từ 24/7/2026, người muốn làm dịch vụ khai thuế phải đạt hai môn pháp luật về thuế và kế toán (mỗi môn từ 50/100 điểm), sau đó cập nhật kiến thức tối thiểu 24 giờ mỗi năm. Chứng chỉ đại lý thuế cũ vẫn được công nhận. Nhân viên đại lý thuế đang làm việc có thời gian chuyển tiếp đến hết 31/12/2026; từ năm 2027 phải có giấy xác nhận đủ giờ cập nhật kiến thức.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Thông tư số 109/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đăng Công báo số 469 ngày 13/8/2026, hiệu lực từ 24/7/2026 (Điều 1 đến Điều 17); Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, đăng Công báo số 401 ngày 16/7/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 64). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Mức chi phí dự đánh giá, lịch từng kỳ và quy chế chấm điểm do hội đồng đánh giá năng lực và Cục Thuế công bố, không có trong Thông tư. Ví dụ là tình huống tự lập.
Ai được làm dịch vụ làm thủ tục về thuế
Dịch vụ làm thủ tục về thuế là các dịch vụ mà đại lý thuế, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh thực hiện cho người nộp thuế theo điểm c khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (khoản 1 Điều 3 Thông tư 109). Tiêu chuẩn kinh doanh nằm ở Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
| Chủ thể | Tiêu chuẩn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đại lý thuế | Là doanh nghiệp; có ít nhất 02 người đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, đạo đức, làm việc toàn thời gian | điểm a khoản 1 Điều 64 NĐ 252 |
| Hộ kinh doanh, cá nhân | Tự đáp ứng tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động dịch vụ | điểm b khoản 1 Điều 64 NĐ 252 |
| Người trực tiếp làm dịch vụ | Người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên; đủ năng lực hành vi dân sự; có chứng chỉ nghiệp vụ và cập nhật kiến thức theo quy định | khoản 2 Điều 64 NĐ 252 |
Về đạo đức nghề nghiệp, người làm dịch vụ không được thông đồng với công chức thuế hoặc người nộp thuế để vi phạm pháp luật về thuế, và phải bảo mật thông tin của khách hàng. Nếu giúp khách trốn thuế, khai thiếu thuế, người làm dịch vụ chịu trách nhiệm theo pháp luật và bồi thường cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký (điểm b.1, b.2 khoản 2 Điều 64 Nghị định 252).
Một điểm đáng chú ý: tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn thì được cung cấp dịch vụ và không phải đăng ký với cơ quan thuế (đoạn cuối khoản 2 Điều 64 Nghị định 252). Vì vậy, khi thuê dịch vụ, doanh nghiệp nên tự kiểm tra giấy chứng nhận kết quả đánh giá năng lực và giấy xác nhận cập nhật kiến thức của người trực tiếp làm hồ sơ.
Điều kiện dự đánh giá năng lực
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Người được dự | Người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, đủ năng lực hành vi dân sự | khoản 1 Điều 4 |
| Bằng cấp | Đại học trở lên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật; hoặc ngành khác nhưng các môn kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích tài chính chiếm từ 7% tổng số học trình, tín chỉ hoặc tiết học cả khóa | điểm b khoản 1 Điều 4 |
| Hồ sơ | Đơn theo Mẫu 1.1; bằng tốt nghiệp (kèm bảng điểm nếu không thuộc ngành nêu trên); hộ chiếu nếu là người nước ngoài | Điều 5 |
| Cách nộp | Điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của hội đồng đánh giá | Điều 5 |
| Chi phí | Theo thông báo của hội đồng; đã nộp mà không dự thì không được hoàn | khoản 1 Điều 6 |
Người tốt nghiệp ngành kỹ thuật hoặc ngoại ngữ vẫn có thể dự nếu bảng điểm cho thấy nhóm môn kinh tế, tài chính, kế toán, thuế chiếm từ 7% tổng khối lượng học tập. Bảng điểm phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ (điểm b khoản 1 Điều 5).
Hai môn, điểm đạt và thời hạn bảo lưu
Nội dung đánh giá gồm hai môn (khoản 1 Điều 7):
- Pháp luật về thuế: quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác, phí và lệ phí.
- Kế toán: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bài làm trên giấy hoặc trên máy tính, dạng tự luận hoặc trắc nghiệm, bằng tiếng Việt; mỗi môn từ 60 đến 180 phút tùy hình thức (khoản 2 Điều 7).
| Mốc | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thông báo kỳ đánh giá | Trước ngày đánh giá ít nhất 45 ngày, trên trang thông tin của đơn vị tổ chức | điểm b.1 khoản 2 Điều 8 |
| Danh sách thí sinh | Đăng tải trước ngày đánh giá ít nhất 15 ngày | điểm b.2 khoản 2 Điều 8 |
| Công bố kết quả | Trong 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ đánh giá hoặc hết hạn nhận đơn phúc khảo | điểm b.4 khoản 2 Điều 8 |
| Điểm đạt | Từ 50 điểm trên thang 100, hoặc từ 5 điểm trên thang 10 | điểm b.5 khoản 2 Điều 8 |
| Phúc khảo | Gửi đơn trong 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả | điểm c khoản 2 Điều 8 |
| Bảo lưu môn đạt | 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả hoặc kết quả phúc khảo | điểm d khoản 2 Điều 8 |
Đơn vị tổ chức đánh giá là tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP (khoản 1 Điều 8). Kết quả được gửi Cục Thuế để đăng công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế (khoản 4 Điều 8). Người đạt đủ hai môn (hoặc đạt một môn và được miễn môn còn lại) và cập nhật kiến thức theo Chương III được coi là đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 252 (khoản 3 Điều 8).
Trường hợp được miễn môn
| Trường hợp | Môn được miễn | Điều kiện chính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Từng làm trong ngành thuế | Pháp luật về thuế | Tối thiểu 60 tháng liên tục giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên, kiểm soát viên thuế; tối thiểu 36 tháng làm quản lý thuế (cộng dồn trong 05 năm cuối); không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên trong 24 tháng; đăng ký trong 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc | khoản 1 Điều 9 |
| Kế toán, kiểm toán có kinh nghiệm | Kế toán | Tốt nghiệp đại học trở lên ngành kế toán, kiểm toán và làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên sau khi tốt nghiệp | điểm a.1 khoản 2 Điều 9 |
| Đang bảo lưu môn thi kế toán viên, kiểm toán viên | Kế toán | Đã đạt môn kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn thời hạn bảo lưu | điểm a.2 khoản 2 Điều 9 |
| Có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc kế toán viên | Cả hai môn | Chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp | điểm a.1 khoản 3 Điều 9 |
| Từng làm ngành thuế lâu năm | Cả hai môn | Tối thiểu 10 năm liên tục trong ngành thuế; giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm (hoặc ngạch chính trở lên); tối thiểu 60 tháng làm quản lý thuế (cộng dồn trong 10 năm); không bị kỷ luật trong 24 tháng; đăng ký trong 36 tháng | điểm a.2 khoản 3 Điều 9 |
Người được miễn cả hai môn nộp đơn đề nghị công nhận theo Mẫu 1.3 kèm chứng chỉ hoặc giấy xác nhận thời gian công tác (Mẫu 1.2). Hồ sơ miễn môn nộp cho hội đồng trong thời gian nhận hồ sơ của kỳ đánh giá (điểm b khoản 3 Điều 9).
Cập nhật kiến thức hằng năm
Người tham gia hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế phải cập nhật kiến thức hằng năm, trừ năm tham gia đánh giá năng lực (khoản 2 Điều 10).
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thời lượng tối thiểu | 24 giờ (tương đương 03 ngày học) mỗi năm, cộng dồn từ 01/01 đến 31/12 | điểm a khoản 1 Điều 12 |
| Cách tính giờ | 01 giờ học bằng 01 giờ cập nhật; không quá 04 giờ mỗi buổi và 08 giờ mỗi ngày | điểm b khoản 1 Điều 12 |
| Bằng chứng | Giấy xác nhận đã tham dự (Mẫu 1.4), bản giấy hoặc bản điện tử | điểm c khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 3 Điều 13 |
| Hình thức | Học trực tiếp hoặc trực tuyến | khoản 2 Điều 12 |
| Đơn vị tổ chức | Tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng có chuyên ngành thuế | khoản 1 Điều 13 |
| Chương trình khung | Cục Thuế ban hành trước ngày 31/01 hằng năm | khoản 1 Điều 11 |
Giảng viên của đơn vị tổ chức phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm liên quan tới nội dung cập nhật (khoản 2 Điều 13). Khi Thuế tỉnh, thành phố tổ chức tập huấn chung cho người nộp thuế, người làm dịch vụ có thể báo trước buổi đầu tiên để được theo dõi và cấp giấy xác nhận nếu cần (khoản 4 Điều 13).
Kiểm tra và công khai kết quả kiểm tra
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra hoạt động dịch vụ của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cùng với việc kiểm tra thuế, trên cơ sở quản lý rủi ro theo Thông tư 94/2026/TT-BTC (khoản 1, 2 Điều 14). Kết quả kiểm tra được công bố trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận, gồm tên, mã số thuế, người đại diện, địa chỉ và kết quả (khoản 1 Điều 15). Sau khi đại lý khắc phục, cơ quan thuế cập nhật hoặc gỡ thông tin trong 03 ngày làm việc (khoản 2 Điều 15).
Với doanh nghiệp thuê dịch vụ, thông tin công bố này là một nguồn để rà soát đối tác. Doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về số liệu kê khai của mình, kể cả các khoản phạt như phạt chậm nộp tờ khai thuế hay tiền chậm nộp thuế 0,03% mỗi ngày.
Chuyển tiếp từ Thông tư 10/2021
| Trường hợp | Xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận điểm thi, điểm phúc khảo cấp theo Thông tư 10/2021 | Bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả | khoản 1 Điều 17 |
| Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp theo Thông tư 117/2012 hoặc Thông tư 10/2021 | Có giá trị như đủ năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế | khoản 2 Điều 17 |
| Nhân viên đại lý thuế đang hoạt động trước 24/7/2026 | Được tiếp tục đến hết 31/12/2026 mà không phải chứng minh giờ cập nhật; từ năm 2027 phải cập nhật theo Chương III | khoản 3 Điều 17 |
| Giấy xác nhận cập nhật kiến thức cấp theo Thông tư 10/2021 | Có giá trị như giấy xác nhận theo Thông tư 109 | khoản 4 Điều 17 |
Ví dụ tự lập
Công ty Dịch vụ kế toán H có 03 nhân viên đứng tên làm hồ sơ thuế cho khách. Hai người có chứng chỉ hành nghề cấp năm 2019, một người mới tốt nghiệp ngành kế toán năm 2024.
- Hai người có chứng chỉ cũ được coi là đủ năng lực chuyên môn (khoản 2 Điều 17). Họ làm việc bình thường đến hết 31/12/2026; trong năm 2027 mỗi người cần đủ 24 giờ cập nhật kiến thức và giữ giấy xác nhận Mẫu 1.4.
- Người mới tốt nghiệp chưa đủ 60 tháng làm kế toán nên chưa được miễn môn kế toán (điểm a.1 khoản 2 Điều 9). Người này đăng ký dự cả hai môn; nếu đạt môn thuế nhưng trượt môn kế toán, điểm môn thuế được bảo lưu 36 tháng để dự lại môn còn lại.
- Công ty vẫn đáp ứng điều kiện có ít nhất 02 người đủ tiêu chuẩn làm toàn thời gian (điểm a.2 khoản 1 Điều 64 Nghị định 252).
Checklist cho doanh nghiệp và đại lý thuế
- Lập danh sách người trực tiếp làm hồ sơ thuế, kèm chứng chỉ cũ hoặc giấy chứng nhận kết quả đánh giá năng lực.
- Đại lý thuế: kiểm tra luôn có từ 02 người đủ tiêu chuẩn làm việc toàn thời gian.
- Lên kế hoạch 24 giờ cập nhật kiến thức năm 2027 cho từng người, theo chương trình khung Cục Thuế ban hành trước 31/01/2027.
- Lưu giấy xác nhận Mẫu 1.4 (bản giấy hoặc điện tử) theo từng năm.
- Theo dõi thông báo kỳ đánh giá trên trang của tổ chức xã hội nghề nghiệp (thông báo trước ít nhất 45 ngày).
- Doanh nghiệp thuê dịch vụ: ghi rõ trong hợp đồng người trực tiếp thực hiện và trách nhiệm bồi thường khi khai sai; đối chiếu lịch nộp với lịch nộp thuế quý 4/2026.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 109/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 24/7/2026 và thay thế Thông tư 10/2021/TT-BTC (Điều 16).
Thi đại lý thuế gồm mấy môn, bao nhiêu điểm thì đạt?
Hai môn: pháp luật về thuế và kế toán. Môn đạt yêu cầu khi có từ 50 điểm trên thang 100 hoặc từ 5 điểm trên thang 10 (khoản 1 Điều 7, điểm b.5 khoản 2 Điều 8).
Kết quả môn đạt được bảo lưu bao lâu?
36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá hoặc kết quả phúc khảo (điểm d khoản 2 Điều 8).
Chứng chỉ đại lý thuế cấp trước đây còn dùng được không?
Có. Chứng chỉ hành nghề cấp theo Thông tư 117/2012/TT-BTC và Thông tư 10/2021/TT-BTC có giá trị như đủ năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế (khoản 2 Điều 17).
Nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức bao nhiêu giờ?
Tối thiểu 24 giờ mỗi năm, cộng dồn từ 01/01 đến 31/12, trừ năm tham gia đánh giá năng lực. Nhân viên đang hoạt động được tạm miễn chứng minh giờ cập nhật đến hết 31/12/2026 (Điều 10, Điều 12, khoản 3 Điều 17).
Đại lý thuế có phải đăng ký với cơ quan thuế không?
Theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn được cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và không phải đăng ký với cơ quan thuế.
Có chứng chỉ kế toán viên thì có phải thi không?
Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được miễn cả hai môn, nộp đơn đề nghị công nhận theo Mẫu 1.3 (khoản 3 Điều 9).
