Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày theo Luật Quản lý thuế 108/2025: cách tính số ngày, trường hợp không tính
Một khoản thuế GTGT 50 triệu đồng nộp trễ gần hai tuần chỉ phát sinh khoảng 195 nghìn đồng tiền chậm nộp. Một khoản truy thu 2 tỷ đồng sau thanh tra, tính lùi từ ba năm trước, có thể kéo theo hàng trăm triệu đồng. Từ 01/7/2026, khoản tiền này được quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Tiền chậm nộp bằng 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp, áp dụng cho cả thuế nội địa và thuế do hải quan thu. Số ngày được đếm liên tục từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp đến ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách, gồm cả ngày nghỉ. Khai bổ sung làm tăng thuế, bị thanh tra truy thu hay đơn vị khấu trừ nộp chậm đều phải chịu.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đăng Công báo số 38 ngày 22/01/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 16); Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, đăng Công báo số 401 ngày 16/7/2026, hiệu lực 01/7/2026 (Điều 26). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Các ví dụ là phép nhân trực tiếp số thuế × 0,03% × số ngày, làm tròn đến đồng. Việc đếm "liên tục" gồm cả ngày nghỉ là cách hiểu từ khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026. Hồ sơ, thủ tục miễn và không tính tiền chậm nộp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định; nghĩa vụ phát sinh trước 01/7/2026 có thể chịu quy định chuyển tiếp.
Ai phải nộp tiền chậm nộp
Khoản 1 Điều 16 Luật 108/2025 liệt kê các trường hợp chính:
| Điểm | Trường hợp | Ví dụ |
|---|---|---|
| a | Nộp thuế sau thời hạn nộp hoặc thời hạn gia hạn | Nộp thuế GTGT tháng 9 sau ngày 20/10 |
| b | Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số đã được miễn, giảm, hoàn | Phát hiện bỏ sót doanh thu quý II, khai bổ sung |
| c | Cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu hoặc hoàn, miễn, giảm sai | Truy thu sau thanh tra |
| d | Được nộp dần tiền thuế nợ | Vẫn tính tiền chậm nộp trên số còn nợ |
| g | Tổ chức được ủy nhiệm thu nộp chậm số đã thu | Đơn vị thu hộ |
| h | Tổ chức khấu trừ, nộp thay nộp không đủ, không đúng hạn | Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN của nhân viên nhưng nộp trễ |
| i | Hàng xuất nhập khẩu được tổ chức tín dụng bảo lãnh | Theo pháp luật thuế xuất nhập khẩu |
Điểm h đáng chú ý với doanh nghiệp. Khi nộp chậm số thuế đã khấu trừ của người lao động hoặc người bán trên sàn, doanh nghiệp tự chịu tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế. Xem nghĩa vụ khấu trừ tại khấu trừ 10% thuế TNCN từ 5 triệu và sàn TMĐT khấu trừ thuế người bán.
Mức tính và công thức
| Yếu tố | Quy định |
|---|---|
| Mức | 0,03%/ngày (điểm a khoản 2 Điều 16) |
| Cơ sở tính | Số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp |
| Ngày bắt đầu | Ngày tiếp theo ngày hết thời hạn nộp, thời hạn gia hạn, hoặc thời hạn ghi trong thông báo, quyết định |
| Ngày kết thúc | Ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách |
| Điều chỉnh mức | Chính phủ được điều chỉnh mức phù hợp tình hình kinh tế - xã hội (khoản 6 Điều 16) |
Công thức: Tiền chậm nộp = Số thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp.
Ví dụ tính
| Tình huống | Số thuế | Số ngày | Tiền chậm nộp |
|---|---|---|---|
| Thuế GTGT tháng 9/2026, hạn 20/10/2026, nộp ngày 03/11/2026 (tính từ 21/10 đến 02/11) | 50 triệu đồng | 13 | 195.000 đồng |
| Thuế TNDN tạm nộp chậm 30 ngày | 200 triệu đồng | 30 | 1,8 triệu đồng |
| Truy thu sau kiểm tra, chậm 365 ngày | 1 tỷ đồng | 365 | 109,5 triệu đồng |
Một năm chậm nộp tương đương khoảng 10,95% số thuế, cao hơn lãi vay ngân hàng thông thường. Vay để nộp thuế đúng hạn thường rẻ hơn để nợ thuế.
Trường hợp đặc biệt về thời điểm tính
| Trường hợp | Mốc bắt đầu tính |
|---|---|
| Thu hồi tiền hoàn thuế, miễn thuế sai | Từ ngày nhận tiền hoàn hoặc ngày có quyết định miễn, giảm |
| Kiểm tra, thanh tra phát hiện tăng thuế sau quyết toán năm | Từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ quyết toán |
| Khai bổ sung làm giảm thuế | Tiền chậm nộp đã tính được điều chỉnh giảm tương ứng (khoản 5 Điều 26) |
Trường hợp không tính và chưa tính
Khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026 liệt kê các trường hợp không tính tiền chậm nộp:
| Điểm | Trường hợp |
|---|---|
| a | Người nộp thuế cung cấp hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán: không tính trên phần thuế tương ứng số tiền chưa được trả, trong thời gian chưa được trả; không áp cho thuế TNCN khấu trừ và thuế nhà thầu nước ngoài |
| b | Thuộc diện khoanh nợ theo điểm e khoản 1 Điều 20 |
| đ | Khoản nợ đã xóa nhưng được khôi phục |
| e | Hàng xuất nhập khẩu chờ kết quả phân tích, phân loại; chưa có giá chính thức; chưa xác định được khoản điều chỉnh trị giá; truy thu thuế chống bán phá giá áp dụng hồi tố 90 ngày |
| g | Khi bù trừ số nộp thừa, không tính từ ngày phát sinh số nộp thừa đến ngày bù trừ |
Khoản 4 Điều 26 cho chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian được khoanh nợ theo điểm a đến đ khoản 1 Điều 20.
Ngoài ra, khoản 5 Điều 16 Luật 108/2025 miễn tiền chậm nộp khi người nộp thuế gặp bất khả kháng theo khoản 21 Điều 4. Miễn và không tính là hai thủ tục khác nhau; người nộp thuế cần lập hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Ai tính và cơ quan thuế thông báo khi nào
| Mốc | Việc xảy ra |
|---|---|
| Khi nộp thuế | Người nộp thuế tự xác định và nộp tiền chậm nộp (khoản 3 Điều 16) |
| 30 ngày sau ngày nộp thuế mà chưa tự tính | Cơ quan quản lý thuế tính và thông báo |
| 30 ngày sau hạn nộp mà chưa nộp | Cơ quan quản lý thuế thông báo số nợ và số ngày chậm nộp (khoản 4 Điều 16) |
Nợ kéo dài có thể dẫn đến cưỡng chế và tạm hoãn xuất cảnh với người đại diện theo pháp luật, xem tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
Cách giảm rủi ro tiền chậm nộp
- Lập lịch nộp theo tháng, quý; lịch cuối năm có tại lịch nộp thuế quý 4/2026.
- Tự rà soát và khai bổ sung sớm khi phát hiện sai sót; số ngày càng ngắn, tiền chậm nộp càng thấp.
- Với hợp đồng thanh toán từ ngân sách, lưu hồ sơ chứng minh số tiền chưa được trả để áp điểm a khoản 3 Điều 26.
- Theo dõi số nộp thừa để đề nghị bù trừ, vì giai đoạn chờ bù trừ không bị tính tiền chậm nộp.
- Kiểm tra lại các khoản thuế đầu vào đã khấu trừ, nhất là hóa đơn thiếu chứng từ thanh toán theo điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Câu hỏi thường gặp
Tiền chậm nộp thuế năm 2026 tính bao nhiêu phần trăm mỗi ngày?
Mức là 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp, theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025, áp dụng cho cả cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
Ngày nghỉ, ngày lễ có được tính vào số ngày chậm nộp không?
Khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026 quy định tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày hết hạn đến ngày liền kề trước ngày nộp, nên theo cách hiểu thông thường, ngày nghỉ vẫn được đếm.
Khai bổ sung tăng thuế có bị tính tiền chậm nộp không?
Có. Điểm b khoản 1 Điều 16 Luật 108/2025 đưa trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp vào diện phải nộp tiền chậm nộp.
Doanh nghiệp chưa được ngân sách thanh toán tiền công trình có bị tính tiền chậm nộp không?
Không tính trên phần thuế tương ứng với số tiền ngân sách chưa thanh toán, trong thời gian chưa được thanh toán, trừ thuế TNCN khấu trừ và thuế nhà thầu nước ngoài.
Doanh nghiệp không tự tính tiền chậm nộp thì sao?
Sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền thuế mà doanh nghiệp chưa tự xác định, cơ quan quản lý thuế sẽ tính và thông báo số tiền chậm nộp.
Khi nào được miễn tiền chậm nộp?
Khi thuộc trường hợp bất khả kháng theo khoản 21 Điều 4 Luật 108/2025. Hồ sơ, thủ tục miễn do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
