Khấu trừ thuế GTGT đầu vào 2026: hóa đơn từ 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt, 9 trường hợp đặc thù
Một hóa đơn 6 triệu đồng trả bằng tiền mặt nhìn qua chỉ là chuyện thủ tục, nhưng khi thanh tra thuế, khoản thuế GTGT trên hóa đơn đó bị loại khỏi số khấu trừ. Theo Luật Thuế GTGT 48/2024 hiện hành, khoản thuế này cũng không được đưa vào chi phí. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đã tồn tại nhiều năm, nhưng Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã viết lại chi tiết.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi có hóa đơn GTGT hợp pháp và, với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã gồm thuế, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán không được tính. Mua nhiều lần cùng ngày của một người bán có tổng từ 05 triệu đồng cũng phải chuyển khoản. Hàng mua trả chậm được khấu trừ trước khi đến hạn trả tiền.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, đối chiếu theo Văn bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH, Công báo số 305 ngày 03/6/2026 (Điều 13, 14); Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, hiệu lực 01/7/2025, đăng Công báo số 899+900 và 901+902 ngày 16/7/2025 (Điều 25, 26, 27); Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05/5/2026, đăng Công báo số 278 ngày 18/5/2026, hiệu lực 20/6/2026 (Điều 4); Nghị định 359/2025/NĐ-CP (không sửa Điều 26). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Các ví dụ số là phép tính trực tiếp trên giá trị hóa đơn; cách hạch toán thực tế nên đối chiếu chuẩn mực kế toán và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý.
Ba điều kiện khấu trừ theo khoản 2 Điều 14
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| Hóa đơn, chứng từ | Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu |
| Thanh toán | Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định |
| Hàng xuất khẩu | Thêm hợp đồng với bên nước ngoài, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan, chứng từ vận chuyển (Điều 27 Nghị định 181/2025) |
Khoản 3 Điều 14 không cho khấu trừ khi không đáp ứng các điều kiện này. Điểm e khoản 1 Điều 14 cho phép đưa thuế đầu vào không được khấu trừ vào chi phí tính thuế TNDN hoặc nguyên giá tài sản, trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, thiếu chuyển khoản là mất cả khấu trừ lẫn chi phí.
Phía thuế TNDN, điểm c khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025 cũng yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản chi được trừ; xem chi phí được trừ thuế TNDN 2026.
Ngưỡng 05 triệu đồng và thế nào là "không dùng tiền mặt"
Điều 26 Nghị định 181/2025 đặt ngưỡng từ 05 triệu đồng trở lên đã gồm thuế GTGT, áp dụng cả với hàng nhập khẩu. Chứng từ hợp lệ là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trừ chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.
| Tình huống | Được khấu trừ? |
|---|---|
| Chuyển khoản từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản bên bán | Có |
| Thủ quỹ mang tiền mặt ra ngân hàng nộp vào tài khoản bên bán | Không |
| Hóa đơn 4,8 triệu đồng trả tiền mặt | Có, vì dưới ngưỡng |
| Ba hóa đơn 2 triệu đồng cùng ngày, cùng người bán, trả tiền mặt | Không, vì tổng 6 triệu đồng (khoản 3 Điều 26) |
| Nhân viên quẹt thẻ cá nhân theo quy chế, công ty chuyển khoản hoàn lại | Có (điểm i khoản 2 Điều 26) |
9 trường hợp đặc thù tại khoản 2 Điều 26
| Điểm | Trường hợp | Điều kiện để khấu trừ |
|---|---|---|
| a | Bù trừ hàng mua với hàng bán, vay mượn hàng | Hợp đồng quy định; biên bản đối chiếu hai bên; bù trừ qua bên thứ ba cần biên bản ba bên |
| b | Bù trừ với khoản vay, mượn tiền; cấn trừ qua bên thứ ba | Hợp đồng vay bằng văn bản lập trước và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản bên cho vay |
| c | Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba | Hợp đồng bằng văn bản quy định; bên thứ ba là tổ chức, thể nhân đang hoạt động hợp pháp |
| d | Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu | Hợp đồng mua bán bằng văn bản lập trước |
| đ | Phần còn lại sau bù trừ trả bằng tiền từ 05 triệu đồng | Phần đó phải có chứng từ không dùng tiền mặt |
| e | Chuyển vào tài khoản bên thứ ba ở Kho bạc để cưỡng chế | Khấu trừ tương ứng số tiền đã chuyển |
| g | Mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng | Xem mục riêng |
| h | Nhập khẩu từng lần dưới 05 triệu đồng; hóa đơn dưới 05 triệu đồng; quà biếu, hàng mẫu nhập khẩu không trả tiền | Không cần chứng từ không dùng tiền mặt |
| i | Ủy quyền người lao động thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế, sau đó công ty hoàn trả không dùng tiền mặt | Được khấu trừ |
Mua trả chậm, trả góp sau Nghị định 144/2026
Điều 4 Nghị định 144/2026, hiệu lực 20/6/2026, viết lại điểm g theo ba bước:
| Thời điểm | Xử lý |
|---|---|
| Chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng | Được khấu trừ dựa trên hợp đồng bằng văn bản và hóa đơn GTGT |
| Đến hạn mà không có chứng từ không dùng tiền mặt | Kê khai điều chỉnh giảm thuế đầu vào phần chưa có chứng từ, vào kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán |
| Sau khi điều chỉnh mới có chứng từ | Được kê khai khấu trừ lại vào kỳ có chứng từ |
Câu cuối là điểm mới so với bản gốc của Nghị định 181/2025. Doanh nghiệp trả nợ nhà cung cấp chậm vài tháng không mất vĩnh viễn số khấu trừ, chỉ bị lệch kỳ.
Ví dụ: tháng 3/2026 công ty mua máy 220 triệu đồng gồm thuế, thuế GTGT 20 triệu đồng, hạn trả tháng 9/2026. Công ty khấu trừ 20 triệu đồng ngay kỳ tháng 3. Đến tháng 9 chưa trả, công ty điều chỉnh giảm 20 triệu đồng tại kỳ tháng 9. Tháng 11 chuyển khoản trả đủ thì khấu trừ lại 20 triệu đồng ở kỳ tháng 11.
Nguyên tắc khai khấu trừ theo khoản 1 Điều 14
| Quy tắc | Nội dung |
|---|---|
| Khấu trừ toàn bộ | Thuế đầu vào dùng cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, kể cả tổn thất không được bồi thường và hao hụt tự nhiên |
| Dùng chung | Phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu |
| Thời điểm khai | Khai vào kỳ phát sinh; số còn lại được chuyển kỳ sau |
| Sai sót | Khai bổ sung theo kỳ; nếu làm tăng số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp |
Phần sai sót làm tăng thuế phải nộp sẽ chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Thuế suất áp cho từng loại hàng có tại thuế suất thuế GTGT 2026.
Hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hóa đơn
Điều 13 Luật 48/2024 cấm mua bán hóa đơn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp, xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, cùng các hành vi gian lận khấu trừ, hoàn thuế. Hóa đơn của người bán đã tạm ngừng hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có thể bị loại khi thanh tra, nên doanh nghiệp nên tra cứu trạng thái mã số thuế của nhà cung cấp mới trước khi thanh toán lớn.
Câu hỏi thường gặp
Hóa đơn bao nhiêu tiền thì bắt buộc chuyển khoản để được khấu trừ thuế GTGT?
Từ 05 triệu đồng trở lên, tính theo giá đã có thuế GTGT. Hóa đơn dưới 05 triệu đồng không cần chứng từ không dùng tiền mặt, trừ khi mua nhiều lần cùng ngày của một người bán với tổng từ 05 triệu đồng.
Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán có được tính không?
Không. Điều 26 Nghị định 181/2025 loại trừ rõ chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
Nhân viên dùng thẻ cá nhân thanh toán cho công ty thì có được khấu trừ không?
Được, nếu việc ủy quyền thanh toán nằm trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ và công ty hoàn trả lại cho người lao động bằng hình thức không dùng tiền mặt.
Mua hàng trả chậm đã điều chỉnh giảm khấu trừ thì có được khấu trừ lại không?
Được. Từ 20/6/2026, Nghị định 144/2026 cho kê khai khấu trừ lại phần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ có chứng từ.
Thuế GTGT không được khấu trừ do trả tiền mặt có được tính vào chi phí không?
Không. Điểm e khoản 1 Điều 14 Luật 48/2024 loại trừ trường hợp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khỏi chi phí được trừ và nguyên giá tài sản.
Hàng mẫu nhập khẩu miễn phí có cần chứng từ thanh toán không?
Không. Điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025 miễn chứng từ không dùng tiền mặt với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
