Thuế suất thuế GTGT 2026: hàng hóa, dịch vụ nào chịu 0%, 5%, 10% theo Luật 48/2024
Một hóa đơn ghi sai thuế suất có thể kéo theo khai bổ sung, tiền chậm nộp và tranh chấp với khách hàng. Năm 2026 vấn đề càng dễ nhầm vì cùng lúc tồn tại ba mức thuế suất luật định và mức 8% tạm thời theo nghị định giảm thuế. Kế toán cần nắm chắc gốc của Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 trước khi áp các chính sách ngắn hạn.
Luật Thuế GTGT có ba mức thuế suất: 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế, trừ 10 trường hợp loại trừ; 5% cho 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch, phân bón, nông sản sơ chế, thiết bị y tế, thuốc, sách, đồ chơi trẻ em, nhà ở xã hội; 10% cho mọi hàng hóa, dịch vụ còn lại. Mức 8% đến 31/12/2026 chỉ là giảm tạm thời cho một phần nhóm 10%.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, hiệu lực từ 01/7/2025, được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Luật 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Luật 09/2026/QH16; đối chiếu theo Văn bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH, đăng Công báo số 305 ngày 03/6/2026 (Điều 5, 9); Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT đến 31/12/2026. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Danh mục chi tiết của mức 0% và 5% do Chính phủ quy định; hồ sơ áp dụng 0% do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Mức 8% chỉ áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ theo danh mục của Nghị định 174/2025. Ví dụ phân loại mang tính minh họa, nên đối chiếu mã hàng và hợp đồng thực tế.
Ba mức thuế suất trong một bảng
| Mức | Phạm vi | Căn cứ |
|---|---|---|
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác | Khoản 1 Điều 9 |
| 5% | 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu | Khoản 2 Điều 9 |
| 10% | Hàng hóa, dịch vụ không thuộc mức 0% và 5% | Khoản 3 Điều 9 |
| Không chịu thuế | Các đối tượng liệt kê tại Điều 5, không xuất hóa đơn GTGT có thuế suất | Điều 5 |
Hàng hóa không chịu thuế khác với hàng hóa thuế suất 0%. Doanh nghiệp bán hàng chịu thuế 0% được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào nếu đủ điều kiện; hàng không chịu thuế thì không có cơ chế đó.
Mức 0%: xuất khẩu và trường hợp loại trừ
| Nhóm 0% | Gồm |
|---|---|
| Hàng hóa xuất khẩu | Bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam; bán vào khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu; bán ở khu cách ly cho người đã làm thủ tục xuất cảnh; cửa hàng miễn thuế; xuất khẩu tại chỗ |
| Dịch vụ xuất khẩu | Cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam; cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu |
| Xuất khẩu khác | Vận tải quốc tế; cho thuê phương tiện dùng ngoài lãnh thổ; dịch vụ hàng không, hàng hải cho vận tải quốc tế; xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; nội dung thông tin số cho bên nước ngoài có hồ sơ chứng minh; gia công chuyển tiếp để xuất khẩu |
Điểm d khoản 1 Điều 9 liệt kê các trường hợp không được áp 0% dù có yếu tố nước ngoài:
| Không áp 0% | Ghi chú thực tế |
|---|---|
| Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài | Xem xét theo Điều 5 hoặc 10% tùy trường hợp |
| Tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh | Thường thuộc diện không chịu thuế |
| Dịch vụ bưu chính, viễn thông | Kể cả khi khách ở nước ngoài |
| Sản phẩm xuất khẩu tại khoản 23 Điều 5 | Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến, hoặc đã chế biến theo danh mục Chính phủ quy định |
| Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu | Không được 0% |
| Xăng dầu mua nội địa bán cho cơ sở trong khu phi thuế quan | Không được 0% |
| Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan | Không được 0% |
Để áp 0%, hàng hóa xuất khẩu còn phải đủ hồ sơ khấu trừ, gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan, phân tích tại khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt. Quy trình hải quan có tại thủ tục hải quan xuất khẩu từng bước.
Mức 5%: 14 nhóm thiết yếu
| Điểm | Nhóm hàng hóa, dịch vụ 5% |
|---|---|
| a | Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt (không gồm nước đóng chai, đóng bình, nước giải khát) |
| b | Phân bón, quặng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi |
| c | Đào đắp, nạo vét kênh mương phục vụ nông nghiệp; chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh; sơ chế, bảo quản nông sản |
| d | Sản phẩm trồng trọt, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế, trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 5 |
| đ | Mủ cao su sơ chế; lưới, dây giềng, sợi đan lưới đánh cá |
| e | Sản phẩm từ đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa và thủ công tận dụng nông nghiệp; xơ bông chải; giấy in báo |
| g | Tàu khai thác thủy sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp |
| h | Thiết bị y tế; thuốc phòng, chữa bệnh; dược chất, dược liệu làm thuốc |
| i | Thiết bị giảng dạy, học tập như mô hình, bảng, phấn, thước, com-pa |
| k | Nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian |
| l | Đồ chơi trẻ em; sách các loại, trừ sách tại khoản 15 Điều 5 |
| m | Dịch vụ khoa học, công nghệ |
| n | Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội |
Với nông sản sơ chế, Nghị định 359/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026, bổ sung quy định doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ đầu vào. Bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và đối tượng khác thì kê khai mức 5%.
Mức 10% và mức 8% tạm thời
Khoản 3 Điều 9 áp 10% cho mọi hàng hóa, dịch vụ còn lại, gồm cả dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua thương mại điện tử và nền tảng số. Nghĩa vụ của sàn nước ngoài được phân tích tại sàn TMĐT nước ngoài bán vào Việt Nam.
Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm 2 điểm phần trăm, còn 8%, cho một phần nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10%, đến hết 31/12/2026. Từ 01/01/2027, nếu không có văn bản gia hạn, các mặt hàng này trở lại 10%; danh mục loại trừ và việc lập hóa đơn chuyển kỳ có tại hết giảm thuế GTGT 8% sau 31/12/2026.
Hai quy tắc khi áp thuế suất
| Tình huống | Quy định |
|---|---|
| Kinh doanh nhiều mặt hàng có thuế suất khác nhau | Khai riêng theo từng mức; không tách được thì nộp theo mức cao nhất (khoản 4 Điều 9) |
| Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong sản xuất | Áp thuế suất của chính mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó (khoản 5 Điều 9, sửa bởi Luật 149/2025, từ 01/01/2026) |
Ví dụ, nhà máy chế biến gỗ bán mùn cưa thu hồi sẽ áp thuế suất của mặt hàng mùn cưa, không áp theo thuế suất của sản phẩm gỗ chính. Quy định này giúp tránh tranh luận khi phế liệu thuộc nhóm thuế suất khác thành phẩm.
Ví dụ phân loại nhanh
| Giao dịch | Thuế suất (minh họa) |
|---|---|
| Xuất khẩu đồ gỗ nội thất sang EU | 0%, nếu đủ hồ sơ |
| Bán phân bón cho đại lý trong nước | 5% |
| Bán gạo sơ chế cho hộ kinh doanh | 5% |
| Phí phần mềm do công ty Việt Nam bán cho khách hàng Singapore, tiêu dùng ở Singapore | 0%, nếu không thuộc trường hợp loại trừ và có hồ sơ chứng minh |
| Cước viễn thông quốc tế | Không áp 0% |
| Dịch vụ tư vấn trong nước | 10%, hoặc 8% nếu thuộc danh mục giảm đến 31/12/2026 |
Câu hỏi thường gặp
Thuế suất GTGT năm 2026 có mấy mức?
Luật Thuế GTGT có ba mức là 0%, 5% và 10%. Ngoài ra, Nghị định 174/2025 giảm tạm thời còn 8% cho một phần nhóm 10% đến hết 31/12/2026.
Dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài có luôn được 0% không?
Không. Dịch vụ phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam và không thuộc 10 trường hợp loại trừ tại điểm d khoản 1 Điều 9, như bưu chính, viễn thông, tín dụng, chuyển giao công nghệ ra nước ngoài.
Hàng bán vào khu phi thuế quan chịu thuế suất nào?
Hàng hóa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, tiêu dùng trong khu phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu áp 0%. Xe ô tô và xăng dầu mua nội địa bán vào khu phi thuế quan không được 0%.
Doanh nghiệp không tách được doanh thu theo từng mức thuế suất thì sao?
Khoản 4 Điều 9 yêu cầu tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
Phế liệu thu hồi trong sản xuất áp thuế suất nào?
Từ 01/01/2026, phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi áp thuế suất của chính mặt hàng đó, theo khoản 5 Điều 9 được sửa bởi Luật 149/2025.
Thuế suất 0% và không chịu thuế khác nhau thế nào?
Hàng chịu 0% vẫn thuộc đối tượng chịu thuế, được khấu trừ và có thể được hoàn thuế đầu vào. Hàng không chịu thuế theo Điều 5 không có thuế đầu ra và nhìn chung không được khấu trừ đầu vào cho hoạt động đó.
