Sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán 2026 theo Nghị định 252: tỷ lệ GTGT, TNCN và cách lấy lại tiền thuế khi doanh thu dưới 1 tỷ
Mỗi đơn hàng thành công trên sàn thương mại điện tử, người bán là hộ, cá nhân đều thấy một khoản "thuế khấu trừ" bị trừ trước khi tiền về ví. Từ 01/7/2026, cơ chế này được quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, thay cho Nghị định 117/2025/NĐ-CP. Cùng lúc, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ kinh doanh đã là 01 tỷ đồng/năm, nên nhiều người bán nhỏ sẽ có tiền thuế nộp thừa cần lấy lại.
Sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ thuế GTGT và TNCN trên từng giao dịch của hộ, cá nhân bán hàng: hàng hóa tổng 1,5%, dịch vụ 7%, sản xuất, vận tải 4,5%. Người bán có doanh thu cả năm từ 01 tỷ đồng trở xuống vẫn bị khấu trừ, nhưng được làm thủ tục bù trừ, hoàn trả số thuế nộp thừa.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, đăng Công báo số 401 ngày 16/7/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 43–46, khoản 3 Điều 74 về thay thế Nghị định 117/2025); Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Điều 11, 12), được sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (điểm b khoản 2 Điều 12, theo Văn bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH); Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (khoản 3 Điều 7). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Tỷ lệ tổng là phép cộng trực tiếp tỷ lệ GTGT và TNCN theo luật; ví dụ đơn hàng là phép nhân trực tiếp. Nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể của từng tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định; số khấu trừ thực tế theo dữ liệu của sàn.
Sàn nào phải khấu trừ thuế thay người bán
Khoản 1 Điều 43 Nghị định 252 giao trách nhiệm cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, cả trong nước và nước ngoài. Nhóm này gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng, tổ chức được ủy quyền quản lý nền tảng, và tổ chức tại Việt Nam thay mặt nền tảng nước ngoài chi trả thu nhập cho hộ, cá nhân từ sản phẩm, dịch vụ nội dung số.
Sàn khấu trừ, khai thay, nộp thay:
| Loại thuế | Phạm vi giao dịch bị khấu trừ |
|---|---|
| Thuế GTGT | Mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của hộ, cá nhân |
| Thuế TNCN của cá nhân cư trú | Mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong và ngoài nước |
| Thuế TNCN của cá nhân không cư trú | Mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong nước |
Người bán trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán (ví dụ bán qua mạng xã hội, chốt đơn bằng tin nhắn, chuyển khoản trực tiếp) thì tự kê khai, nộp thuế theo Nghị định 68 (khoản 2 Điều 11 Nghị định 68).
Tỷ lệ khấu trừ theo ngành
Điều 44 Nghị định 252 quy định số thuế khấu trừ bằng tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu, theo pháp luật thuế GTGT và TNCN với mỗi giao dịch. Áp tỷ lệ tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNCN:
| Nhóm hoạt động | GTGT (Điều 12 Luật 48/2024) | TNCN (khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025) | Tổng |
|---|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% | 1,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% | 7% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% | 4,5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% | 3% |
Luật 109 còn quy định TNCN 5% với cho thuê tài sản, đại lý và với nội dung số về giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số. Nếu sàn không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ, số khấu trừ tính theo tỷ lệ cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 44). Người bán nên khai đúng ngành hàng trên sàn để tránh bị áp mức cao.
Ví dụ: đơn quần áo 1.000.000 đồng bị khấu trừ 10.000 đồng GTGT và 5.000 đồng TNCN. Một gói dịch vụ thiết kế 2.000.000 đồng qua sàn bị khấu trừ 100.000 đồng GTGT và 40.000 đồng TNCN.
Thời điểm khấu trừ, đơn hủy và trả hàng
- Thời điểm: khi giao dịch được xác nhận thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của sàn (điểm b khoản 1 Điều 44).
- Doanh thu tính khấu trừ: số tiền bán hàng hóa, dịch vụ người bán được hưởng do sàn thu hộ.
- Kỳ khai của sàn: theo tháng (khoản 2 Điều 45).
- Đơn hủy, trả hàng: sàn bù trừ số thuế đã khấu trừ của giao dịch bị hủy hoặc trả lại với số thuế phải khấu trừ của giao dịch khác, và phải trả đầy đủ, kịp thời tiền thuế đã khấu trừ của các giao dịch này cho người bán (điểm d khoản 1 Điều 46).
Doanh thu dưới 1 tỷ đồng: lấy lại tiền thuế thế nào
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 68 (mức 01 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026), hộ, cá nhân đã được sàn hoặc tổ chức khác khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, TNCN trong năm nhưng doanh thu thực tế cả năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì làm thủ tục bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ số thuế nộp thừa.
Nơi nộp hồ sơ hoàn: nếu chỉ kinh doanh trên sàn đã được khấu trừ, hoặc chỉ có thu nhập đã được tổ chức khác khấu trừ, thì nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi cư trú của chủ hộ, cá nhân (khoản 5 Điều 12). Hồ sơ, trình tự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Ví dụ: shop thời trang có doanh thu cả năm 2026 qua sàn 800 triệu đồng, bị khấu trừ 1,5% = 12 triệu đồng. Vì doanh thu dưới 01 tỷ đồng, toàn bộ số này là nộp thừa và có thể đề nghị hoàn hoặc bù trừ. Ngưỡng 1 tỷ đồng và cách tính khi vượt ngưỡng có tại thuế hộ kinh doanh 2026 với ngưỡng 1 tỷ.
Doanh thu lớn: quyết toán và trừ số đã bị khấu trừ
Khoản 3 Điều 11 Nghị định 68 yêu cầu hộ, cá nhân chỉ bán trên sàn, hoặc vừa có cửa hàng vừa bán trên sàn, nếu doanh thu tổng hợp trên 03 tỷ đồng, hoặc trên 01 tỷ đồng và chọn tính thuế trên thu nhập, thì tổng hợp doanh thu để quyết toán thuế TNCN theo năm. Số TNCN sàn đã khấu trừ được trừ khi xác định số phải nộp. Phần đã khấu trừ hoặc nộp lớn hơn số phải nộp được xử lý bù trừ, hoàn trả theo khoản 3 Điều 12.
Doanh nghiệp mua hàng từ người bán nước ngoài trên sàn
Theo khoản 3, khoản 4 Điều 43, tổ chức kinh doanh tại Việt Nam nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú trên sàn, phải tự khấu trừ, nộp thay thuế. Sau đó tổ chức thông báo điện tử cho sàn (mã số thuế, mã đơn hàng, giá trị giao dịch, số thuế đã khấu trừ) để sàn không khấu trừ trùng. Nghĩa vụ của sàn nước ngoài có tại sàn TMĐT nước ngoài bán vào Việt Nam.
Checklist cho người bán online
- Kiểm tra sàn đang bán có chức năng đặt hàng và thanh toán hay không để biết ai khai thuế.
- Khai đúng ngành hàng để được áp đúng tỷ lệ.
- Tải bảng kê số thuế đã khấu trừ theo tháng, đối chiếu với đơn hủy, trả hàng.
- Cộng doanh thu tất cả các kênh (sàn, cửa hàng, mạng xã hội) để xác định đã vượt 01 tỷ đồng hay chưa.
- Nếu dưới 01 tỷ đồng, chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn số đã bị khấu trừ sau khi kết thúc năm.
Nghĩa vụ khác của người bán trên sàn có tại Luật Thương mại điện tử 2025 với người bán, người livestream.
Câu hỏi thường gặp
Sàn TMĐT khấu trừ thuế bao nhiêu phần trăm năm 2026?
Theo tỷ lệ luật định: hàng hóa 1% GTGT và 0,5% TNCN (tổng 1,5%); dịch vụ 5% GTGT và 2% TNCN (tổng 7%); sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 3% GTGT và 1,5% TNCN (tổng 4,5%).
Doanh thu dưới 1 tỷ đồng có bị sàn khấu trừ thuế không?
Có, sàn khấu trừ trên mỗi giao dịch thành công. Nếu doanh thu thực tế cả năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, người bán làm thủ tục bù trừ, hoàn trả số thuế nộp thừa theo Điều 12 Nghị định 68/2026.
Nghị định 117/2025 còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 117/2025/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026.
Đơn hàng bị hủy hoặc trả lại thì tiền thuế đã khấu trừ xử lý thế nào?
Sàn bù trừ số thuế của giao dịch bị hủy, trả lại với số thuế phải khấu trừ khác và phải trả đầy đủ, kịp thời tiền thuế đã khấu trừ của giao dịch đó cho người bán.
Bán hàng qua mạng xã hội không có chức năng thanh toán thì ai khai thuế?
Người bán tự kê khai, nộp thuế theo các Điều 8, 9, 10 Nghị định 68/2026, vì chỉ sàn có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán mới phải khấu trừ thay.
Nộp hồ sơ hoàn thuế đã bị sàn khấu trừ ở đâu?
Nếu chỉ kinh doanh trên sàn đã được khấu trừ, hồ sơ nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.
