Thuế hộ kinh doanh 2026 sau khi bỏ thuế khoán: ngưỡng 1 tỷ, thuế suất và cách kê khai
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026. Ngưỡng này được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực hồi tố từ ngày 01/01/2026. Cùng với việc bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh trên ngưỡng phải tự khai doanh thu, tự tính thuế và dùng hóa đơn điện tử.
Mỗi hộ kinh doanh năm 2026 cần trả lời ba câu hỏi: doanh thu cả năm có vượt 1 tỷ đồng không, ngành nghề thuộc nhóm thuế suất nào, và nên tính thuế trên doanh thu hay trên thu nhập. Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng còn được giảm 30% số thuế TNCN của năm 2026 và năm 2027 theo Nghị quyết 43/2026/QH16, nhưng cách áp dụng cụ thể đang chờ nghị định hướng dẫn.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 (Điều 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 12), sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 (Điều 1, Điều 4); Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Điều 7); Luật 09/2026/QH16 (Điều 1, Điều 2); Nghị quyết 43/2026/QH16. Đối chiếu bản Công báo. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành thực hiện theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và văn bản hướng dẫn; hộ kinh doanh nên đối chiếu ngành nghề của mình trước khi khai.
Ngưỡng 1 tỷ đồng: ai không phải nộp thuế
Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không nộp thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Nghị định 68/2026/NĐ-CP ban đầu đặt ngưỡng 500 triệu đồng. Nghị định 141/2026/NĐ-CP thay cụm từ “500 triệu đồng” bằng “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10 và nhiều điều khác của Nghị định 68.
| Doanh thu năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Hóa đơn |
|---|---|---|---|
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | Không chịu thuế | Không phải nộp | Được đăng ký tự nguyện |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | Chịu thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu | Thuế suất × phần doanh thu vượt ngưỡng, hoặc chọn tính trên thu nhập | Bắt buộc hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền |
| Trên 3 tỷ đồng | Chịu thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu | Bắt buộc tính trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí) | Bắt buộc như trên |
Doanh thu được tính là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, khoản thưởng đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán và tiền bồi thường liên quan đến kinh doanh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa (Điều 5 Nghị định 68). Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được loại ra.
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Với dịch vụ là lúc hoàn thành việc cung ứng hoặc hoàn thành từng phần. Hộ bán hàng giao trước, thu tiền sau vẫn phải cộng khoản đó vào doanh thu của kỳ giao hàng.
Hộ có nhiều cửa hàng hoặc nhiều ngành nghề
Ngưỡng 1 tỷ đồng tính trên tổng doanh thu của cá nhân kinh doanh, không tính riêng từng cửa hàng. Khoản 3 Điều 4 Nghị định 68 cho phép cá nhân có nhiều ngành nghề với thuế suất khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh được chọn trừ mức 1 tỷ đồng vào ngành nghề hoặc địa điểm có lợi nhất. Tổng mức trừ trong năm không vượt 1 tỷ đồng.
Ví dụ, một người vừa bán tạp hóa (thuế suất TNCN 0,5%) vừa cho thuê kho (5%). Trừ mức 1 tỷ đồng vào doanh thu cho thuê kho trước thường có lợi hơn, vì phần được trừ chịu thuế suất cao hơn. Nếu doanh thu cho thuê chưa đủ 1 tỷ đồng, phần chưa trừ hết được trừ tiếp vào doanh thu bán tạp hóa.
Cá nhân cho thuê nhiều bất động sản cũng được chọn hợp đồng để trừ ngưỡng. Khi hợp đồng có điều khoản bên thuê khai thay, nộp thay, hai bên phải ghi rõ số tiền được trừ trong hợp đồng (khoản 4 Điều 4).
Thuế suất TNCN trên doanh thu theo ngành
Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 quy định thuế suất trên doanh thu cho cá nhân kinh doanh có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng. Thuế suất nhân với phần doanh thu vượt ngưỡng, không nhân trên toàn bộ doanh thu.
| Nhóm hoạt động | Thuế suất TNCN |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp | 5% |
| Cung cấp nội dung số như trò chơi, phim, âm nhạc, quảng cáo | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Cho thuê bất động sản (không phải dịch vụ lưu trú) chịu thuế suất 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng theo khoản 4 Điều 7. Danh mục chi tiết từng ngành nằm ở Phụ lục Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Hộ có ngành nghề khó xếp nhóm nên đối chiếu phụ lục này hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.
Hai cách tính thuế TNCN và ví dụ
Khoản 5 Điều 4 Nghị định 68 quy định hai phương pháp.
| Phương pháp | Áp dụng | Cách tính |
|---|---|---|
| Thuế suất × doanh thu tính thuế | Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | (Doanh thu − 1 tỷ đồng) × thuế suất theo ngành |
| Thu nhập tính thuế × thuế suất | Bắt buộc khi doanh thu trên 3 tỷ đồng; tự chọn khi doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | (Doanh thu − chi phí được trừ) × 15%, 17% hoặc 20% |
Thuế suất theo phương pháp thu nhập tại khoản 2 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 là 15% với doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng, 17% với doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng và 20% với doanh thu trên 50 tỷ đồng.
Ví dụ 1. Hộ bán tạp hóa có doanh thu năm 2026 là 2,4 tỷ đồng, chọn tính trên doanh thu. Thuế TNCN = (2,4 tỷ − 1 tỷ) × 0,5% = 7 triệu đồng. Nếu Nghị quyết 43/2026/QH16 được hướng dẫn áp dụng như văn bản quy định, số thuế phải nộp giảm 30%, còn khoảng 4,9 triệu đồng.
Ví dụ 2. Hộ sản xuất đồ gỗ có doanh thu 4 tỷ đồng, chi phí có hóa đơn, chứng từ hợp lệ 3,4 tỷ đồng. Hộ bắt buộc tính trên thu nhập: (4 tỷ − 3,4 tỷ) × 17% = 102 triệu đồng.
Hộ đã chọn phương pháp tính trên thu nhập phải giữ ổn định ít nhất 2 năm liên tục. Hộ đang tính trên doanh thu mà cuối năm doanh thu thực tế vượt 3 tỷ đồng thì từ năm sau chuyển sang tính trên thu nhập.
Chi phí được trừ khi tính trên thu nhập
Điều 6 Nghị định 68 cho phép trừ chi phí thực tế liên quan đến kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ. Khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên mỗi lần phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
| Được trừ | Không được trừ |
|---|---|
| Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dùng cho kinh doanh | Khoản chi không liên quan đến kinh doanh hoặc thiếu hóa đơn, chứng từ |
| Tiền lương, tiền công, bảo hiểm bắt buộc của người lao động | Tiền lương của chính cá nhân kinh doanh và thành viên hộ (trừ bảo hiểm bắt buộc) |
| Khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp | Khấu hao vượt mức hoặc tài sản không dùng cho kinh doanh |
| Điện, nước, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa có hóa đơn | Tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng do lỗi của cá nhân kinh doanh |
| Lãi vay vốn kinh doanh theo lãi suất thực tế | Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình |
Hộ nào chưa quen ghi sổ nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương pháp này, vì thiếu chứng từ sẽ làm chi phí bị loại và số thuế tăng.
Hóa đơn điện tử: mốc 30 ngày khi vượt 1 tỷ
Nghị định 141 sửa khoản 5 Điều 8 Nghị định 68 về hóa đơn:
- Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- Hộ có nhiều địa điểm dùng chung mã số thuế cho các cửa hàng và ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Hộ từ 1 tỷ đồng trở xuống được đăng ký dùng hóa đơn điện tử nếu có nhu cầu.
- Hộ mới ra kinh doanh, hoặc hộ năm trước chưa trên 1 tỷ đồng nhưng trong năm có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng, phải đăng ký hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng.
Với hộ khai theo quý, mốc này thường rơi vào 30 ngày sau ngày cuối quý có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng. Hộ bán lẻ nên theo dõi doanh thu cộng dồn hằng tháng để không bị trễ.
Hạn khai và nộp thuế của hộ kinh doanh
Điều 8 Nghị định 68 quy định cách khai cho hộ trên và dưới ngưỡng.
| Đối tượng | Nghĩa vụ | Thời hạn |
|---|---|---|
| Hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống | Thông báo doanh thu thực tế của năm | Chậm nhất ngày 31/01 năm sau |
| Hộ khai theo quý | Nộp tờ khai và tiền thuế | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau |
| Hộ khai theo tháng | Nộp tờ khai và tiền thuế | Ngày 20 tháng sau |
| Hộ tính thuế trên thu nhập | Quyết toán thuế TNCN năm | Chậm nhất ngày 31/3 năm sau |
| Cho thuê bất động sản | Khai theo kỳ hoặc một lần trong năm | Ngày 31/7 và 31/01, hoặc một lần chậm nhất 31/01 năm sau |
Hộ khai thuế GTGT theo quý nếu doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống, theo tháng nếu trên 50 tỷ đồng (Điều 10). Hộ có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trong 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm đi vào hoạt động. Với hộ dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền, hệ thống của cơ quan thuế tự tạo lập tờ khai dựa trên dữ liệu hóa đơn để hỗ trợ, nhưng hộ vẫn chịu trách nhiệm về số liệu khai (khoản 1 Điều 8).
Hộ đang dưới ngưỡng nhưng trong năm vượt 1 tỷ đồng bắt đầu khai thuế từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng. Hộ đã lỡ nộp thuế cho phần doanh thu dưới ngưỡng trong quý I/2026 (khi ngưỡng còn 500 triệu đồng) được xử lý số tiền nộp thừa theo Điều 12 Nghị định 68, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 141.
Thuế GTGT của hộ trên ngưỡng
Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: tỷ lệ % nhân với doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế áp dụng theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (Điều 3 Nghị định 68).
Đến hết 31/12/2026, hộ tính thuế GTGT theo tỷ lệ % được giảm 20% mức tỷ lệ khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Từ 01/01/2027 mức giảm này hết hiệu lực nếu không có văn bản gia hạn. Chi tiết danh mục được giảm và không được giảm có tại bài hết giảm thuế GTGT 8% từ 31/12/2026.
Khi nào nên chuyển lên doanh nghiệp
Hộ có doanh thu vượt 3 tỷ đồng phải tính thuế trên thu nhập và giữ sổ sách gần như doanh nghiệp. Ở quy mô này, nhiều chủ hộ cân nhắc chuyển đổi sang công ty để dùng hóa đơn GTGT khấu trừ, thuận tiện làm việc với khách hàng doanh nghiệp và tách tài sản cá nhân. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 1 tỷ đồng trở xuống còn được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026, xem miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp doanh thu đến 1 tỷ. Thủ tục chuyển đổi có tại bài hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.
Checklist cho hộ kinh doanh trong quý IV/2026
- Cộng doanh thu từ tháng 1 đến tháng 9/2026, ước doanh thu cả năm.
- Nếu đã vượt hoặc sắp vượt 1 tỷ đồng, đăng ký hóa đơn điện tử đúng hạn 30 ngày.
- Xác định nhóm ngành nghề và thuế suất; với nhiều ngành, chọn ngành trừ ngưỡng có lợi nhất.
- Quyết định phương pháp tính cho năm 2026 và lưu ý cam kết ổn định 2 năm.
- Gom hóa đơn chi phí, chuyển khoản các khoản chi từ 5 triệu đồng.
- Theo dõi nghị định hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026.
- Ghi lịch thông báo doanh thu hoặc quyết toán trước 31/01/2027 và 31/3/2027.
Câu hỏi thường gặp
Hộ kinh doanh doanh thu 900 triệu đồng năm 2026 có phải nộp thuế không?
Không. Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT và không nộp thuế TNCN theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026 đã sửa bởi Nghị định 141/2026. Hộ vẫn thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01/2027.
Ngưỡng 1 tỷ đồng áp dụng từ khi nào?
Nghị định 141/2026/NĐ-CP ký ngày 29/4/2026 nhưng có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Vì vậy ngưỡng 1 tỷ đồng áp dụng cho cả năm 2026, và số thuế đã nộp theo ngưỡng cũ được xử lý theo Điều 12 Nghị định 68.
Thuế TNCN của hộ tính trên toàn bộ doanh thu hay phần vượt 1 tỷ?
Với phương pháp tính trên doanh thu, thuế suất nhân với phần doanh thu vượt ngưỡng. Hộ có doanh thu 2 tỷ đồng bán hàng hóa nộp (2 tỷ − 1 tỷ) × 0,5% = 5 triệu đồng thuế TNCN.
Hộ có hai cửa hàng thì ngưỡng 1 tỷ tính riêng từng cửa hàng không?
Không. Ngưỡng tính trên tổng doanh thu của cá nhân kinh doanh. Cá nhân được chọn trừ 1 tỷ đồng vào cửa hàng hoặc ngành nghề có lợi nhất nhưng tổng mức trừ không quá 1 tỷ đồng mỗi năm.
Khi nào hộ kinh doanh bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?
Khi doanh thu năm trên 1 tỷ đồng. Hộ năm trước chưa vượt ngưỡng mà trong năm có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng phải đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.
Hộ kinh doanh có được giảm 30% thuế TNCN năm 2026 không?
Nghị quyết 43/2026/QH16 giảm 30% số thuế TNCN phải nộp từ kinh doanh cho cá nhân cư trú có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, áp dụng năm 2026 và 2027. Nghị định hướng dẫn chưa ban hành tại ngày rà soát, nên hồ sơ và cách trừ khi khai quý cần chờ văn bản này.
