Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp doanh thu đến 1 tỷ đồng từ 2026: điều kiện và cách xác định
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ kỳ tính thuế năm 2026. Quy định nằm tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Điểm dễ nhầm nhất: doanh thu dùng để xét miễn là doanh thu của năm trước liền kề, lấy từ phụ lục kết quả kinh doanh trong tờ khai quyết toán TNDN, gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác. Một công ty có doanh thu năm 2025 là 950 triệu đồng được xét miễn cho năm 2026, kể cả khi năm 2026 doanh thu tăng lên 1,3 tỷ đồng. Ngược lại, công ty có doanh thu năm 2025 là 1,1 tỷ đồng không thuộc diện miễn của năm 2026.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật 09/2026/QH16 (Điều 3, bổ sung khoản 14a Điều 4 Luật Thuế TNDN); Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 (Điều 2, Điều 3, Điều 4), đăng Công báo số 272 ngày 14/5/2026; Nghị quyết 43/2026/QH16. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến của cơ quan thuế hoặc tư vấn chuyên môn. Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, mới tái cấu trúc hoặc năm tài chính không trùng năm dương lịch nên rà soát hồ sơ với cơ quan thuế quản lý.
Cơ sở pháp lý của khoản miễn thuế
Luật 09/2026/QH16 sửa bốn luật thuế, trong đó Điều 3 bổ sung khoản 14a vào Điều 4 Luật Thuế TNDN. Khoản này đưa vào nhóm thu nhập được miễn thuế phần thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt mức do Chính phủ quy định. Theo Luật 09, Điều 1 đến Điều 3 áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Chính phủ quy định mức đó tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP: 01 tỷ đồng. Đây là cùng ngưỡng với hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT và không nộp thuế TNCN, giúp xóa khoảng cách giữa hộ và công ty siêu nhỏ cùng quy mô.
Đối tượng được miễn và bị loại trừ
| Tiêu chí | Quy định tại khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025 (bổ sung bởi Nghị định 141) |
|---|---|
| Ai được miễn | Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam |
| Ngưỡng | Tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống |
| Năm căn cứ | Kỳ tính thuế năm trước liền kề |
| Nguồn số liệu | Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm tờ khai quyết toán TNDN |
| Bị loại trừ | Công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn |
Điều kiện loại trừ nhắm vào việc tách nhỏ doanh nghiệp. Một tập đoàn lớn lập thêm công ty con doanh thu nhỏ không thể dùng công ty con đó để hưởng miễn thuế, vì công ty mẹ có doanh thu vượt ngưỡng. Hai công ty nhỏ có quan hệ liên kết với nhau và cùng có doanh thu dưới ngưỡng thì vẫn có thể được miễn.
Cách cộng tổng doanh thu
Tổng doanh thu xét miễn gồm ba dòng trên phụ lục kết quả kinh doanh của quyết toán năm trước:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu hoạt động tài chính, như lãi tiền gửi, lãi cho vay, chênh lệch tỷ giá.
- Thu nhập khác, như thanh lý tài sản, tiền phạt hợp đồng nhận được.
Ví dụ. Công ty dịch vụ A năm 2025 có doanh thu bán hàng 920 triệu đồng, lãi tiền gửi 15 triệu đồng và thu thanh lý máy cũ 40 triệu đồng. Tổng doanh thu = 975 triệu đồng, dưới 1 tỷ đồng. Công ty A thuộc diện miễn thuế TNDN cho kỳ tính thuế 2026.
Nếu công ty A bán thêm một tài sản trị giá 60 triệu đồng trong năm 2025, tổng doanh thu thành 1,035 tỷ đồng và công ty mất quyền miễn của năm 2026. Doanh nghiệp đang sát ngưỡng nên tính trước các khoản thu nhập khác như thanh lý tài sản.
Năm trước dưới 12 tháng và doanh nghiệp mới
Doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng trong năm trước liền kề phải quy đổi doanh thu ra cả năm:
Doanh thu quy đổi = Doanh thu thực tế ÷ Số tháng thực tế hoạt động × 12
Tháng thành lập, chuyển đổi loại hình, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách được tính đủ tháng. Ví dụ, công ty B thành lập ngày 20/8/2025, doanh thu từ tháng 8 đến tháng 12/2025 là 450 triệu đồng. Số tháng hoạt động tính là 5. Doanh thu quy đổi = 450 ÷ 5 × 12 = 1,08 tỷ đồng, vượt ngưỡng, nên công ty B không được miễn cho năm 2026.
Doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2026 chưa có năm trước để so. Theo điểm c khoản 15, nếu dự kiến tổng doanh thu năm đầu không quá 1 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN. Hết năm, nếu doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng, doanh nghiệp kê khai, quyết toán như bình thường và không bị tính tiền chậm nộp cho các quý không tạm nộp.
Đã tạm nộp quý I/2026 thì xử lý thế nào
Nghị định 141 ký ngày 29/4/2026, sau hạn tạm nộp quý I/2026. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 141 xử lý tình huống này:
- Doanh nghiệp đủ điều kiện miễn không phải tạm nộp các quý tiếp theo của năm 2026.
- Số đã tạm nộp quý I/2026 được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo pháp luật quản lý thuế.
Doanh nghiệp có năm tài chính 2025 kết thúc sau ngày 01/01/2026 (ví dụ kết thúc 31/3/2026) và đủ điều kiện được miễn cho phần thời gian từ 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế 2025. Số được miễn = thuế TNDN phải nộp của năm 2025 ÷ 12 (hoặc số tháng thực hoạt động nếu mới thành lập năm 2025) × số tháng thuộc năm 2026 (khoản 3 Điều 4).
Quan hệ với giảm 30% theo Nghị quyết 43
Nghị quyết 43/2026/QH16 giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2026 và 2027 cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng. Hai chính sách nối tiếp nhau theo quy mô:
| Tổng doanh thu | Chính sách TNDN áp dụng |
|---|---|
| Năm trước liền kề từ 1 tỷ đồng trở xuống | Miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026 |
| Năm 2026, 2027 không quá 10 tỷ đồng và không thuộc diện miễn | Giảm 30% số thuế phải nộp theo Nghị quyết 43/2026 |
| Trên 10 tỷ đồng | Nộp theo thuế suất của Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 |
Cách xác định doanh thu của Nghị quyết 43 (doanh thu của chính năm 2026, 2027) khác với Nghị định 141 (doanh thu năm trước liền kề). Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 43 chưa ban hành tại ngày rà soát. Phân tích chi tiết có tại bài giảm 30% thuế TNDN, TNCN theo Nghị quyết 43 và quyết toán thuế TNDN 2026.
Miễn thuế không có nghĩa là bỏ quyết toán
Khoản miễn nằm trong nhóm thu nhập được miễn thuế. Doanh nghiệp vẫn phải lập báo cáo tài chính, nộp tờ khai quyết toán TNDN năm và phụ lục kết quả kinh doanh. Chính phụ lục năm 2026 sẽ là căn cứ xét miễn cho năm 2027, nên số liệu doanh thu cần khớp với sổ kế toán và hóa đơn.
Thuế GTGT không thuộc phạm vi miễn. Doanh nghiệp vẫn khai GTGT theo phương pháp đang áp dụng, xuất hóa đơn đúng thuế suất và nộp các khoản thuế khác như thuế nhập khẩu, thuế TNCN khấu trừ của người lao động.
Kế toán nên lưu thêm một bảng tính tổng doanh thu xét miễn kèm hồ sơ quyết toán, ghi rõ từng dòng doanh thu bán hàng, tài chính, thu nhập khác và cách quy đổi nếu năm trước dưới 12 tháng. Hồ sơ này giúp giải trình nhanh khi cơ quan thuế kiểm tra. Danh sách chi phí được trừ và nguyên tắc quyết toán vẫn theo hướng dẫn tại bài chi phí được trừ thuế TNDN 2026.
Checklist cho kế toán doanh nghiệp nhỏ
- Mở tờ khai quyết toán TNDN năm 2025, cộng ba dòng doanh thu trên phụ lục kết quả kinh doanh.
- Nếu năm 2025 hoạt động dưới 12 tháng, quy đổi theo công thức chia số tháng nhân 12.
- Kiểm tra quan hệ công ty mẹ, công ty con, bên liên kết.
- Đủ điều kiện: dừng tạm nộp các quý 2026, đề nghị bù trừ hoặc hoàn số đã nộp quý I.
- Không đủ điều kiện nhưng doanh thu 2026 dự kiến không quá 10 tỷ đồng: theo dõi hướng dẫn giảm 30% của Nghị quyết 43.
- Ước tổng doanh thu năm 2026 để biết năm 2027 có được miễn không.
Câu hỏi thường gặp
Doanh thu xét miễn thuế TNDN là doanh thu năm nào?
Là tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề, lấy từ phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm tờ khai quyết toán TNDN. Năm 2026 xét theo số liệu quyết toán năm 2025.
Lãi tiền gửi ngân hàng có tính vào doanh thu 1 tỷ đồng không?
Có. Tổng doanh thu gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Lãi tiền gửi thuộc doanh thu hoạt động tài chính.
Công ty mới thành lập năm 2026 có phải tạm nộp thuế TNDN không?
Nếu dự kiến tổng doanh thu năm 2026 không quá 1 tỷ đồng thì không phải tạm nộp. Cuối năm doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng thì quyết toán và nộp thuế theo quy định, không tính tiền chậm nộp.
Công ty con của một tập đoàn có doanh thu nhỏ có được miễn không?
Không, nếu công ty mẹ hoặc doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện miễn. Điểm d khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025 loại trừ công ty con và công ty có quan hệ liên kết trong trường hợp này.
Doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN tạm tính quý I/2026 có được lấy lại không?
Có. Doanh nghiệp đủ điều kiện được dừng tạm nộp các quý sau và được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ số đã nộp theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2026.
Được miễn thuế TNDN có phải nộp tờ khai quyết toán không?
Có. Doanh nghiệp vẫn lập báo cáo tài chính và quyết toán TNDN năm. Phụ lục kết quả kinh doanh của năm nay là căn cứ để xét miễn cho năm sau.
