Khấu trừ 10% thuế TNCN khi trả từ 5 triệu đồng/lần theo Nghị định 253/2026: ai áp dụng, cam kết tạm không khấu trừ
Trả thù lao cho cộng tác viên, người làm thời vụ hay chuyên gia thuê ngoài là việc phát sinh hằng tháng ở doanh nghiệp nhỏ. Từ ngày 01/7/2026, quy tắc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho các khoản này nằm tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.
Doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công, thù lao hoặc tiền chi khác từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng phải khấu trừ 10% trước khi trả. Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên thì khấu trừ theo biểu lũy tiến. Cá nhân ước tính chưa đến mức nộp thuế có thể làm cam kết để tạm chưa bị khấu trừ.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân (Điều 50, Điều 51, Điều 64), Công báo số 402 ngày 16/7/2026, hiệu lực từ 01/7/2026; Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Điều 9, Điều 10). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Mẫu cam kết và hồ sơ khai thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế đang có hiệu lực; doanh nghiệp nên kiểm tra mẫu hiện hành trên hệ thống của cơ quan thuế trước khi sử dụng.
Ba cách khấu trừ theo Điều 50
| Đối tượng nhận thu nhập | Cách khấu trừ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (kể cả ký ở nhiều nơi) | Theo thu nhập tính thuế tháng và Biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật 109/2025 | Khoản 1, đoạn cuối khoản 2 Điều 50 |
| Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, trả từ 05 triệu đồng/lần | Bắt buộc khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả | Khoản 2 Điều 50 |
| Như trên nhưng trả dưới 05 triệu đồng/lần | Được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu | Khoản 2 Điều 50 |
Khoản 2 Điều 50 nói rõ phạm vi gồm "tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác", và gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Ví dụ, khoản thưởng hoặc lương còn nợ trả sau khi nhân viên nghỉ việc, từ 05 triệu đồng/lần, sẽ khấu trừ 10%.
Với cá nhân không cư trú, Điều 64 Nghị định áp dụng thuế suất 20% trên tổng tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không theo cơ chế 10%.
Ví dụ tính khấu trừ
| Tình huống | Số tiền trả/lần | Doanh nghiệp khấu trừ | Cá nhân nhận |
|---|---|---|---|
| Cộng tác viên viết nội dung, không ký hợp đồng lao động | 8.000.000 đồng | 800.000 đồng (10%) | 7.200.000 đồng |
| Người làm thời vụ, hợp đồng 2 tháng | 5.000.000 đồng | 500.000 đồng (từ 05 triệu là bắt buộc) | 4.500.000 đồng |
| Thù lao diễn giả một buổi | 4.500.000 đồng | Không bắt buộc; khấu trừ 450.000 đồng nếu cá nhân yêu cầu | 4.500.000 đồng hoặc 4.050.000 đồng |
| Nhân viên đã nghỉ việc, nhận khoản thưởng còn lại | 12.000.000 đồng | 1.200.000 đồng | 10.800.000 đồng |
| Nhân viên hợp đồng 12 tháng | Lương tháng | Theo biểu lũy tiến sau giảm trừ gia cảnh | — |
Ngưỡng 05 triệu đồng tính theo từng lần chi trả. Doanh nghiệp nên ghi nhận đúng số tiền của từng lần chi theo hợp đồng, biên bản nghiệm thu; việc chia nhỏ một khoản thanh toán để đưa xuống dưới 05 triệu đồng/lần là rủi ro khi cơ quan thuế đối chiếu hồ sơ chi.
Cam kết để tạm chưa khấu trừ
Đoạn thứ hai khoản 2 Điều 50 cho phép cá nhân làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ, khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| Nguồn thu nhập | Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% |
| Mức thu nhập | Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế |
Mức giảm trừ gia cảnh theo Điều 10 Luật 109/2025 là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về bản cam kết; nếu phát hiện gian lận sẽ bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế.
Cam kết theo "mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế". Nghị định 253 không nêu số hiệu mẫu, nên doanh nghiệp quen dùng mẫu cũ cần kiểm tra mẫu đang có hiệu lực theo văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 trước khi nhận cam kết.
Dù không khấu trừ theo cam kết, kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ và nộp cho cơ quan thuế.
Khấu trừ 10% và quyết toán cuối năm
Khấu trừ 10% chỉ là tạm nộp. Khi quyết toán, khoản 1 Điều 51 Nghị định 253 có hai trường hợp liên quan:
| Trường hợp | Có phải quyết toán? |
|---|---|
| Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số đã nộp, không yêu cầu hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau | Không bắt buộc |
| Cá nhân có thu nhập ở nơi khác bình quân tháng không quá 15 triệu đồng, đã được khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 | Không phải quyết toán phần thu nhập này |
Nếu cá nhân muốn quyết toán trực tiếp, hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ tổng hợp các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm và trừ số thuế đã được khấu trừ. Các điểm mới khác của quyết toán năm 2026 có tại quyết toán thuế TNCN 2026: điểm mới.
Phân biệt hợp đồng để khấu trừ đúng
Điểm quyết định cách khấu trừ là loại và thời hạn hợp đồng, không phải tên gọi "cộng tác viên" hay "khoán". Một số lưu ý thực tế:
- Hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc với cá nhân không phải hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, nên không thuộc nhóm khấu trừ theo biểu lũy tiến; khoản trả từ 05 triệu đồng/lần áp dụng mức 10%.
- Hợp đồng lao động dưới 03 tháng áp dụng 10%; từ 03 tháng trở lên áp dụng biểu lũy tiến.
- Khi gia hạn hoặc ký tiếp làm tổng thời hạn thay đổi, bộ phận nhân sự nên thông báo cho kế toán để đổi cách khấu trừ từ kỳ trả lương tương ứng.
- Khi bản chất là quan hệ lao động nhưng ký hợp đồng khoán, rủi ro không chỉ ở thuế mà còn ở BHXH; xem lương khoán và hợp đồng khoán việc.
Bức tranh chung về luật thuế TNCN mới, gồm biểu thuế 5 bậc và giảm trừ gia cảnh, có tại Luật Thuế TNCN 2025: các thay đổi mới. Tiền thuê nhà, văn phòng trả cho cá nhân có cách tính thuế riêng theo mức trừ 01 tỷ đồng/năm, xem thuế cho thuê nhà 2026 của cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
Trả cộng tác viên bao nhiêu thì phải khấu trừ 10% thuế TNCN?
Từ 05 triệu đồng/lần trở lên với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trả đúng 5 triệu đồng có phải khấu trừ không?
Có. Quy định áp dụng với mức chi trả "từ 05 triệu đồng/lần trở lên", nên khoản 5.000.000 đồng phải khấu trừ 500.000 đồng.
Trả dưới 5 triệu đồng có được khấu trừ không?
Được, khi cá nhân có yêu cầu. Nếu không có yêu cầu, tổ chức trả thu nhập không bắt buộc khấu trừ.
Cam kết tạm không khấu trừ thuế TNCN còn dùng được không?
Còn. Nghị định 253/2026 vẫn cho phép cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính chưa đến mức nộp thuế làm cam kết theo mẫu của văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.
Trả lương cho nhân viên đã nghỉ việc có khấu trừ 10% không?
Có, nếu từ 05 triệu đồng/lần. Khoản 2 Điều 50 nêu rõ phạm vi gồm cả tiền lương, thu nhập khác trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Người nước ngoài không cư trú có áp dụng mức 10% không?
Không. Theo Điều 64 Nghị định 253/2026, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20%.
