Lương khoán và hợp đồng khoán việc 2026: khi nào là hợp đồng lao động, BHXH và thuế TNCN 10%
Lương khoán là một hình thức trả lương trong hợp đồng lao động, tính theo khối lượng, chất lượng và thời hạn hoàn thành công việc; hợp đồng khoán việc với cá nhân tự do là hợp đồng dân sự, không phải hợp đồng lao động. Ranh giới giữa hai loại nằm ở sự quản lý, điều hành, giám sát: nếu bên thuê quy định giờ giấc, địa điểm, người giám sát và trả công định kỳ, Điều 13 Bộ luật Lao động coi đó là hợp đồng lao động dù văn bản mang tên gì. Khi đó, doanh nghiệp phải đóng BHXH bắt buộc và khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến nếu hợp đồng từ 3 tháng trở lên.
Doanh nghiệp nhỏ dùng hợp đồng khoán cho nhiều nhu cầu hợp lý như thuê thiết kế một bộ nhận diện, sửa chữa một hạng mục hay viết nội dung theo đơn hàng. Rủi ro xuất hiện khi hợp đồng khoán được dùng để thay thế nhân viên làm việc hằng ngày nhằm tránh BHXH.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động 2019 (Điều 13 về hợp đồng lao động, Điều 96 về hình thức trả lương); Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 54 về trả lương theo thời gian, sản phẩm, khoán); Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (điểm a khoản 1 Điều 2 về đối tượng tham gia, gồm hợp đồng có tên gọi khác); Nghị định 253/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 50 về khấu trừ 10%); Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Điều 9 về điều kiện chi phí được trừ); Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng. Rà soát ngày 30/09/2026.
Mục lục
- Bảng so sánh lương khoán, hợp đồng khoán việc và hợp đồng dịch vụ
- Lương khoán trong hợp đồng lao động
- Khi nào hợp đồng khoán việc bị coi là hợp đồng lao động
- BHXH với từng loại hợp đồng
- Thuế TNCN: khấu trừ 10% hay biểu lũy tiến
- Ví dụ tính cho ba tình huống
- Chứng từ để khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN
- Checklist trước khi ký hợp đồng khoán
- Câu hỏi thường gặp
Bảng so sánh lương khoán, hợp đồng khoán việc và hợp đồng dịch vụ
| Tiêu chí | Lương khoán trong hợp đồng lao động | Hợp đồng khoán việc, dịch vụ với cá nhân |
|---|---|---|
| Bản chất | Hình thức trả lương | Hợp đồng dân sự |
| Căn cứ | Bộ luật Lao động, Nghị định 145/2020 | Bộ luật Dân sự |
| Quản lý, giám sát | Có, người lao động chịu sự điều hành | Không, bên nhận khoán tự tổ chức công việc |
| Nội quy, kỷ luật lao động | Áp dụng | Không áp dụng |
| Lương tối thiểu vùng | Phải bảo đảm khi làm đủ thời giờ, hoàn thành định mức | Không áp dụng |
| BHXH bắt buộc | Có, hợp đồng từ đủ 1 tháng | Không, nếu đúng bản chất dân sự |
| Thuế TNCN | Biểu lũy tiến nếu hợp đồng từ 3 tháng; 10% nếu dưới 3 tháng | Khấu trừ 10% khi chi từ 5 triệu đồng/lần |
| Giải quyết tranh chấp | Hòa giải lao động, tòa lao động | Thương lượng, tòa dân sự hoặc trọng tài |
Lương khoán trong hợp đồng lao động
Điều 54 Nghị định 145/2020 cho phép ba hình thức trả lương: theo thời gian, theo sản phẩm và khoán. Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành. Hình thức này phù hợp với đội lắp đặt, tổ thi công, nhóm dự án hoặc nhân viên giao hàng theo tuyến.
Người hưởng lương khoán vẫn là người lao động. Doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động, đóng BHXH trên tiền lương ghi trong hợp đồng, trả lương làm thêm giờ khi vượt thời giờ làm việc bình thường và bảo đảm mức lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng khi người lao động làm đủ thời giờ và hoàn thành công việc. Mức vùng I năm 2026 là 5.310.000 đồng/tháng theo bài lương tối thiểu vùng 2026.
Với lương khoán, tiền lương đóng BHXH nên là mức lương cố định theo chức danh ghi trong hợp đồng. Phần khoán biến động theo khối lượng hoàn thành là khoản phụ thuộc năng suất, không thuộc tiền lương đóng BHXH theo Nghị định 158/2025. Cách tách hai phần được trình bày trong bài phụ cấp không đóng BHXH.
Quy chế khoán nên ghi đơn giá khoán, tiêu chí nghiệm thu, cách chia tiền khoán trong nhóm và thời hạn thanh toán. Quy chế này là một phần của quy chế lương thưởng, phải được tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động và công bố trước khi áp dụng.
Khi nào hợp đồng khoán việc bị coi là hợp đồng lao động
Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động quy định: hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Luật BHXH 2024 cũng đưa người làm việc theo hợp đồng có tên gọi khác mang nội dung này vào diện đóng BHXH bắt buộc.
Các dấu hiệu cho thấy hợp đồng khoán thực chất là hợp đồng lao động:
- Bên nhận khoán làm việc theo giờ hành chính do doanh nghiệp quy định, chấm công hằng ngày.
- Bên nhận khoán làm tại văn phòng, dùng công cụ, email, tài khoản của doanh nghiệp như nhân viên.
- Có quản lý trực tiếp giao việc hằng ngày, đánh giá và nhắc nhở theo nội quy.
- Tiền công trả cố định hằng tháng, không gắn với sản phẩm hay kết quả nghiệm thu.
- Hợp đồng được gia hạn liên tục cho cùng một công việc thường xuyên.
Một hợp đồng khoán đúng bản chất mô tả sản phẩm đầu ra, tiêu chí nghiệm thu, giá trị và thời hạn giao. Bên nhận khoán tự quyết định cách làm, thời gian làm và có thể làm cho nhiều bên khác.
BHXH với từng loại hợp đồng
Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả hợp đồng mang tên khác có nội dung của hợp đồng lao động, thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Tổng tỷ lệ là 32%, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%, như nêu trong bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.
Hợp đồng dịch vụ, khoán việc với cá nhân tự do đúng bản chất dân sự không phát sinh BHXH bắt buộc. Nếu cơ quan BHXH hoặc thanh tra lao động xác định lại bản chất, doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ phần BHXH của cả hai bên cho thời gian đã làm, kèm tiền lãi chậm đóng và có thể bị xử phạt.
Thuế TNCN: khấu trừ 10% hay biểu lũy tiến
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026, tổ chức trả tiền công, tiền thù lao cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% khi mức chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Trước ngày 01/7/2026, ngưỡng này là 2 triệu đồng/lần. Nếu mức chi dưới 5 triệu đồng/lần, doanh nghiệp chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu.
Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức nộp thuế được làm bản cam kết để doanh nghiệp tạm thời không khấu trừ. Cuối năm, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những người này để nộp cho cơ quan thuế.
Người ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, kể cả hưởng lương khoán, được khấu trừ theo biểu lũy tiến 5 bậc sau giảm trừ gia cảnh. Cách tính chi tiết có trong bài cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026.
Ví dụ tính cho ba tình huống
Tình huống 1 – Lương sản phẩm trong hợp đồng lao động. Chị Thu làm may theo hợp đồng lao động 12 tháng, đơn giá 12.000 đồng/sản phẩm. Tháng 10/2026 chị hoàn thành 1.200 sản phẩm đạt chất lượng: 1.200 × 12.000 = 14.400.000 đồng. Hợp đồng ghi lương chức danh 6.500.000 đồng làm căn cứ đóng BHXH, cao hơn lương tối thiểu vùng I. Doanh nghiệp đóng 21,5% × 6.500.000 = 1.397.500 đồng; chị Thu đóng 10,5% × 6.500.000 = 682.500 đồng.
Tình huống 2 – Hợp đồng dịch vụ đúng bản chất. Công ty thuê anh Khoa, nhà thiết kế tự do, làm bộ nhận diện thương hiệu với giá 20 triệu đồng, trả một lần khi nghiệm thu. Công ty khấu trừ 10% = 2.000.000 đồng, chuyển khoản cho anh Khoa 18.000.000 đồng và cấp chứng từ khấu trừ thuế. Một hợp đồng viết bài khác trị giá 4,5 triệu đồng/lần không phải khấu trừ, trừ khi anh Khoa yêu cầu.
Tình huống 3 – Hợp đồng khoán bị xác định lại. Công ty ký "hợp đồng khoán việc" với chị Vy làm kế toán nội bộ, 12 triệu đồng/tháng, làm tại văn phòng từ 8 giờ đến 17 giờ, chịu sự quản lý của giám đốc tài chính. Sau 12 tháng, cơ quan BHXH xác định đây là hợp đồng lao động. Số BHXH, BHYT, BHTN phải truy đóng là 32% × 12.000.000 × 12 = 46.080.000 đồng, chưa gồm tiền lãi chậm đóng, trong đó phần doanh nghiệp là 30.960.000 đồng.
Chứng từ để khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN
Khoản chi cho cá nhân không kinh doanh được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện chung tại Điều 9 Nghị định 320/2025: khoản chi thực tế, liên quan đến hoạt động kinh doanh, có chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên. Bộ chứng từ tối thiểu gồm:
- Hợp đồng khoán hoặc hợp đồng dịch vụ ghi rõ sản phẩm, giá trị, thời hạn.
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN hoặc bản cam kết của cá nhân nếu không khấu trừ.
- Bản sao giấy tờ tùy thân và mã số thuế cá nhân.
- Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ chuyển khoản với khoản từ 5 triệu đồng.
Với người hưởng lương khoán trong hợp đồng lao động, tiền lương được trừ khi điều kiện và mức hưởng được ghi trong hợp đồng, thỏa ước hoặc quy chế. Danh mục đầy đủ có trong bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2026.
Checklist trước khi ký hợp đồng khoán
- Xác định công việc là thường xuyên theo vị trí hay là sản phẩm, hạng mục có thời hạn.
- Nếu có quản lý, chấm công, giao việc hằng ngày thì ký hợp đồng lao động và áp dụng lương khoán.
- Mô tả sản phẩm đầu ra, tiêu chí nghiệm thu và thời hạn trong hợp đồng khoán.
- Ghi giá trị, phương thức thanh toán và nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN 10%.
- Thu thập mã số thuế, giấy tờ tùy thân hoặc bản cam kết của cá nhân.
- Thanh toán chuyển khoản với khoản từ 5 triệu đồng và lưu biên bản nghiệm thu.
- Rà soát các hợp đồng khoán đã gia hạn liên tục cho cùng một công việc.
- Tổng hợp thu nhập của cá nhân không khấu trừ để quyết toán cuối năm.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH không?
Không, nếu đúng là hợp đồng dân sự, bên nhận khoán tự tổ chức công việc và không chịu sự quản lý, giám sát. Nếu có trả công định kỳ và sự quản lý, điều hành, hợp đồng bị coi là hợp đồng lao động và phải đóng BHXH khi từ đủ 1 tháng.
Người hưởng lương khoán có được trả lương làm thêm giờ không?
Có. Người hưởng lương khoán vẫn là người lao động, được hưởng tiền lương làm thêm giờ, nghỉ phép năm và các quyền lợi theo Bộ luật Lao động.
Chi 5 triệu đồng cho cộng tác viên có phải khấu trừ thuế không?
Có. Từ 01/7/2026, khoản chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng phải khấu trừ 10%, trừ khi cá nhân có bản cam kết hợp lệ.
Chia nhỏ khoản chi dưới 5 triệu đồng để không khấu trừ có được không?
Không nên. Việc chia nhỏ khoản chi cho cùng một công việc để né ngưỡng khấu trừ có thể bị cơ quan thuế xác định lại và xử lý. Cá nhân vẫn có nghĩa vụ quyết toán thuế nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp.
Hợp đồng khoán có áp dụng lương tối thiểu vùng không?
Không, nếu là hợp đồng dân sự. Lương tối thiểu vùng chỉ áp dụng với người làm việc theo hợp đồng lao động, bao gồm người hưởng lương khoán hoặc lương sản phẩm.
Có thể ký hợp đồng khoán với nhân viên chính thức để làm thêm dự án không?
Có thể, nếu công việc nằm ngoài nhiệm vụ trong hợp đồng lao động và người đó tự tổ chức thực hiện. Khoản thù lao này vẫn là thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động và được tính thuế chung với lương tháng.
Tóm tắt
Lương khoán là hình thức trả lương trong hợp đồng lao động, người hưởng vẫn được đóng BHXH, hưởng lương tối thiểu và làm thêm giờ. Hợp đồng khoán việc, dịch vụ với cá nhân tự do là hợp đồng dân sự, không đóng BHXH và khấu trừ 10% khi chi từ 5 triệu đồng/lần. Hợp đồng có trả công định kỳ và sự quản lý, giám sát bị coi là hợp đồng lao động dù mang tên khác. Doanh nghiệp nên chọn đúng loại hợp đồng theo mẫu hợp đồng lao động 2026, xây quy chế khoán trong quy chế lương thưởng và tham khảo cẩm nang BHXH và nhân sự.



