Luật Thuế TNCN 2025: 10 thay đổi người làm công và doanh nghiệp cần biết
Người làm công ăn lương năm 2026 được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng, áp dụng cho cả năm 2026 dù Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 chỉ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Điều 29 của luật cho phép các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Với doanh nghiệp, điều này có nghĩa là quyết toán thuế TNCN năm 2026 sẽ tính lại cả 12 tháng theo luật mới, kể cả những tháng đầu năm đã khấu trừ theo cách cũ. Phần chênh lệch được điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm 2026, không phải nộp lại tờ khai tháng, quý (khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 thông qua ngày 10/12/2025 (Điều 3, 4, 7, 9, 10, 11, 13–19, 29), đăng Công báo số 37 ngày 22/01/2026; Luật 09/2026/QH16 (Điều 1); Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 (Điều 8, 46, 49, 50, 51, 69, 70). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế hướng dẫn của cơ quan thuế. Ví dụ tính thuế giả định mức đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% trên toàn bộ tiền lương; mức đóng thực tế phụ thuộc mức lương đóng bảo hiểm và mức trần.
Bảng tóm tắt 10 thay đổi chính
| # | Nội dung | Quy định mới | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1 | Thời điểm áp dụng | Lương và kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 | Điều 29 Luật 109 |
| 2 | Biểu thuế lũy tiến | 5 bậc, từ 5% đến 35% | Điều 9 |
| 3 | Giảm trừ bản thân | 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) | Điều 10 |
| 4 | Giảm trừ người phụ thuộc | 6,2 triệu đồng/tháng | Điều 10 |
| 5 | Chi y tế, giáo dục | Trừ tối đa 23 triệu và 24 triệu đồng/năm | Điều 11; Điều 49 NĐ 253 |
| 6 | Bảo hiểm hưu trí bổ sung, nhân thọ | Trừ tổng tối đa 3 triệu đồng/tháng | Điều 46 NĐ 253 |
| 7 | Tiền ăn giữa ca | Phần vượt 1,2 triệu đồng/tháng chịu thuế từ 01/7/2026 | Điều 8, Điều 69 NĐ 253 |
| 8 | Thu nhập khác mới | Tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số, tài sản số, vàng miếng | Khoản 10 Điều 3 |
| 9 | Kinh doanh | Ngưỡng 1 tỷ đồng; hai phương pháp tính | Điều 7; Luật 09/2026 |
| 10 | Miễn thuế mới | Chuyển nhượng lần đầu tín chỉ các-bon, lãi trái phiếu xanh, nhiệm vụ khoa học | Điều 4 |
Biểu thuế 5 bậc
Điều 9 Luật 109/2025/QH15 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | Đến 120 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | Trên 120 đến 360 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | Trên 360 đến 720 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | Trên 720 đến 1.200 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | Trên 1.200 triệu đồng | 35% |
Thuế tính theo từng phần: mỗi phần thu nhập nằm trong bậc nào chịu thuế suất của bậc đó (khoản 1 Điều 46 Nghị định 253). Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác.
Giảm trừ gia cảnh và ví dụ tính thuế
Điều 10 nâng mức giảm trừ cho người nộp thuế lên 15,5 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh khi giá cả, thu nhập biến động.
Ví dụ 1. Chị Lan có lương 30 triệu đồng/tháng, nuôi 1 con nhỏ. Bảo hiểm bắt buộc 10,5% = 3,15 triệu đồng.
Thu nhập tính thuế = 30 − 3,15 − 15,5 − 6,2 = 5,15 triệu đồng.
Thuế TNCN = 5,15 triệu × 5% = 257.500 đồng/tháng.
Ví dụ 2. Anh Minh có lương 60 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc. Bảo hiểm 10,5% = 6,3 triệu đồng.
Thu nhập tính thuế = 60 − 6,3 − 15,5 = 38,2 triệu đồng.
Thuế = 10 × 5% + 20 × 10% + 8,2 × 20% = 0,5 + 2 + 1,64 = 4,14 triệu đồng/tháng.
Cách tính chi tiết từng khoản phụ cấp có tại bài cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026 và lương gross, net 2026.
Khoản trừ mới: chi y tế và giáo dục
Điều 11 Luật 109 cho phép cá nhân cư trú trừ chi y tế, giáo dục của bản thân và người phụ thuộc theo mức Chính phủ quy định. Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đặt mức:
| Khoản chi | Mức trừ tối đa | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước, thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả | 23 triệu đồng/năm | Có hóa đơn, chứng từ và bảng kê chi phí khám chữa bệnh |
| Học phí mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và kỹ năng chuyên môn tại cơ sở trong nước | 24 triệu đồng/năm | Có hóa đơn, chứng từ ghi tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc |
Khoản chi không được trả từ nguồn khác như bảo hiểm y tế, tài trợ, ngân sách. Khoản trừ phát sinh năm nào tính năm đó, không chuyển sang năm sau. Người muốn trừ khoản này phải tự quyết toán với cơ quan thuế, không ủy quyền cho doanh nghiệp (khoản 3 Điều 51 Nghị định 253).
Thay đổi doanh nghiệp cần cập nhật khi tính lương
Bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, nhân thọ. Tổng phần được trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng, gồm cả phần doanh nghiệp đóng và phần người lao động tự đóng (điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253). Phần phí bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp mua từ 01/01/2026 vượt mức này được doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% khi đáo hạn.
Tiền ăn giữa ca. Phần tiền ăn chi bằng tiền vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng tính vào thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp tự nấu, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính. Quy định này áp dụng từ ngày 01/7/2026 (điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253).
Khấu trừ 10%. Người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng nhận từ 5 triệu đồng/lần trở lên bị khấu trừ 10% trước khi trả. Người chỉ có thu nhập này và ước tính chưa đến mức nộp thuế được làm cam kết để tạm chưa khấu trừ (khoản 2 Điều 50).
Cổ phiếu thưởng, ESOP. Chưa tính vào thu nhập từ tiền lương khi nhận; khi chuyển nhượng mới tính thuế, và công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký khấu trừ 10% (điểm a khoản 3 Điều 50).
Thu nhập chịu thuế mới và thuế suất từng loại
Khoản 10 Điều 3 Luật 109 bổ sung nhóm thu nhập khác:
| Loại thu nhập | Thuế suất | Cách tính |
|---|---|---|
| Chuyển nhượng tên miền quốc gia “.vn” | 5% | Phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần |
| Chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon | 5% | Phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần |
| Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá | 5% | Phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần |
| Chuyển nhượng tài sản số | 0,1% | Trên giá chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng vàng miếng | 0,1% | Trên giá chuyển nhượng; Chính phủ quy định ngưỡng giá trị và thời điểm thu |
Các mức khác đáng chú ý: chuyển nhượng vốn 20% trên thu nhập (hoặc 2% trên giá nếu không xác định được giá mua), chuyển nhượng chứng khoán 0,1%, chuyển nhượng bất động sản 2%, trúng thưởng 10% và thừa kế, quà tặng 10% trên phần vượt 20 triệu đồng, bản quyền và nhượng quyền thương mại 5% trên phần vượt 20 triệu đồng, đầu tư vốn 5%.
Thu nhập từ kinh doanh
Điều 7 Luật 109 quy định cá nhân kinh doanh có doanh thu trên ngưỡng nộp thuế theo một trong hai phương pháp: thuế suất trên doanh thu (0,5% đến 5% tùy ngành, với doanh thu đến 3 tỷ đồng) hoặc thu nhập tính thuế nhân thuế suất 15%, 17%, 20%. Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định ngưỡng; hiện ngưỡng là 1 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026. Chi tiết tại bài thuế hộ kinh doanh 2026.
Miễn thuế mới
Điều 4 bổ sung một số khoản miễn: thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải và tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp; tiền lãi trái phiếu xanh và chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh; tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tiền lương của thuyền viên Việt Nam làm cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
Doanh nghiệp cần làm gì trước quyết toán 2026
- Cập nhật bảng lương theo biểu 5 bậc và mức giảm trừ mới cho các tháng còn lại của năm 2026.
- Rà khoản tiền ăn trả bằng tiền từ tháng 7/2026, tách phần vượt 1,2 triệu đồng.
- Kiểm tra tổng phí bảo hiểm hưu trí bổ sung, nhân thọ đang trừ, không vượt 3 triệu đồng/tháng.
- Thông báo cho người lao động về khoản trừ y tế, giáo dục và việc phải tự quyết toán nếu muốn trừ.
- Chuẩn bị điều chỉnh chênh lệch của các tháng đầu năm vào hồ sơ quyết toán năm 2026. Quy trình chi tiết tại bài quyết toán thuế TNCN 2026.
Câu hỏi thường gặp
Luật Thuế TNCN mới áp dụng từ tháng nào năm 2026?
Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026. Riêng quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, tức tính cho cả năm từ tháng 1.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Người nộp thuế được trừ 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), mỗi người phụ thuộc được trừ 6,2 triệu đồng/tháng theo Điều 10 Luật 109/2025/QH15.
Những tháng đầu năm 2026 đã khấu trừ theo biểu cũ thì xử lý thế nào?
Theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026, các trường hợp đã khai, nộp thuế tiền lương của năm 2026 trước ngày 01/7/2026 không phải nộp lại tờ khai tháng, quý mà điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.
Học phí của con có được trừ khi tính thuế TNCN không?
Có. Học phí tại cơ sở giáo dục trong nước của người nộp thuế và người phụ thuộc được trừ tối đa 24 triệu đồng/năm, với điều kiện có hóa đơn, chứng từ ghi tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc và không được chi trả từ nguồn khác.
Bán tài sản số, vàng miếng có phải nộp thuế TNCN không?
Có. Luật 109 xếp chuyển nhượng tài sản số và vàng miếng vào thu nhập khác, thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng. Với vàng miếng, Chính phủ quy định ngưỡng giá trị chịu thuế và thời điểm bắt đầu thu.
Tiền ăn trưa trả bằng tiền mặt có bị tính thuế không?
Phần vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng bị tính vào thu nhập chịu thuế từ ngày 01/7/2026. Nếu doanh nghiệp tự nấu, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
