Đăng ký người phụ thuộc 2026: điều kiện thu nhập 3 triệu, hồ sơ theo Thông tư 87/2026 và hạn 31/12
Tháng 12 hằng năm, phòng nhân sự thường nhận một loạt yêu cầu bổ sung người phụ thuộc vì người lao động sợ lỡ quyết toán. Năm 2026 có thêm lý do để làm đúng: mức giảm trừ đã tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người, còn diện người phụ thuộc, ngưỡng thu nhập và giấy tờ chứng minh được quy định lại bằng nghị định và thông tư mới.
Người phụ thuộc được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng nếu thuộc diện quy định, có thu nhập bình quân tháng không quá 3 triệu đồng và, với người trong độ tuổi lao động, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Đăng ký và nộp giấy tờ chứng minh trước ngày 31/12 của năm tính thuế để được giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Điều 10), sửa đổi bởi Luật số 09/2026/QH16 (phần sửa đổi không thay đổi mức giảm trừ gia cảnh); Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026, đăng Công báo số 402 ngày 16/7/2026 (Điều 47, 48, 70); Thông tư số 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026, áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công từ kỳ tính thuế 2026, đăng Công báo số 420 ngày 20/7/2026 (Điều 3, 4); Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Điều 6); Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP (Phụ lục I.9, mục 1, phần D, khoản IX). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ là tình huống tự lập. Mẫu tờ khai và thao tác trên ứng dụng thuế điện tử có thể thay đổi theo hướng dẫn của cơ quan thuế; cần kiểm tra mẫu đang áp dụng khi nộp.
Mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế 2026
| Đối tượng | Mức giảm trừ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) | Khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 |
| Mỗi người phụ thuộc | 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm) | Khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 |
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế (khoản 3 Điều 10). Với năm 2025 trở về trước, việc giảm trừ vẫn theo quy định cũ (khoản 1 Điều 70 Nghị định 253/2026). Cách áp mức giảm trừ vào bảng lương tháng có tại cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026.
Ai được đăng ký là người phụ thuộc
Khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026 liệt kê các nhóm sau:
| Nhóm | Điều kiện chính |
|---|---|
| Con dưới 18 tuổi | Con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ hoặc của chồng |
| Con từ 18 tuổi trở lên | Bị mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật, không có khả năng lao động |
| Con đang đi học | Đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên học phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12); thu nhập không vượt ngưỡng |
| Vợ hoặc chồng | Đáp ứng điều kiện về độ tuổi lao động, khả năng lao động và thu nhập |
| Cha mẹ | Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha mẹ vợ hoặc chồng |
| Người khác không nơi nương tựa | Anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô dì chú bác cậu ruột, cháu ruột và người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác; đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Điều 104 đến 106 Luật Hôn nhân và gia đình |
Điều kiện với vợ, chồng, cha mẹ và người khác không nơi nương tựa (khoản 3 Điều 47): người trong độ tuổi lao động phải đồng thời không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt ngưỡng; người ngoài độ tuổi lao động chỉ cần không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt ngưỡng. Con đang đi học cũng phải đáp ứng ngưỡng thu nhập. Ngưỡng thu nhập là bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không quá 3 triệu đồng (Điều 3 Thông tư 87/2026). Không có khả năng lao động là người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (khoản 4 Điều 47).
Giấy tờ chứng minh theo Thông tư 87/2026
| Người phụ thuộc | Giấy tờ chính (Điều 4 Thông tư 87/2026) |
|---|---|
| Con đẻ | Bản chụp giấy khai sinh (hoặc quyết định nhận cha, mẹ, con) và thẻ căn cước của con nếu đã được cấp |
| Con nuôi, con riêng | Thêm quyết định công nhận hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi; với con riêng, thêm giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ |
| Con từ 18 tuổi mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật | Giấy tờ quan hệ như trên, kèm giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc giấy xác nhận khuyết tật |
| Con đang đi học | Giấy tờ quan hệ, kèm thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường |
| Vợ hoặc chồng | Bản chụp thẻ căn cước và giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng |
| Cha mẹ đẻ | Thẻ căn cước của cha, mẹ và giấy khai sinh của người nộp thuế |
| Cha mẹ vợ hoặc chồng, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi | Thẻ căn cước, kèm giấy khai sinh và giấy chứng nhận kết hôn tương ứng hoặc quyết định công nhận nuôi con nuôi |
| Người khác không nơi nương tựa | Thẻ căn cước, bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng, giấy tờ chứng minh quan hệ và nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu có) |
| Người không có khả năng lao động (mọi nhóm) | Thêm giấy tờ chứng minh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (khoản 5 Điều 4) |
Người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai (khoản 6 Điều 4); tổ chức trả thu nhập lưu giữ hồ sơ người phụ thuộc (khoản 8 Điều 4). Điểm giảm giấy tờ đáng chú ý ở khoản 9 Điều 4: cơ quan thuế khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác; chỉ khi không khai thác được mới yêu cầu nộp giấy tờ. Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP (hiệu lực từ 15/4/2026 đến hết 28/02/2027) cũng bỏ yêu cầu nộp bản chụp giấy khai sinh, căn cước trong một số hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc.
Hạn đăng ký và thời điểm được tính giảm trừ
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hạn đăng ký | Trước ngày 31/12 của năm tính thuế (điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026) |
| Đăng ký một lần | Đã đăng ký thì các năm sau không phải đăng ký lại, trừ khi có thay đổi |
| Đăng ký muộn trong năm | Nếu trong năm chưa tính giảm trừ, khi quyết toán được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng |
| Giảm trừ tạm tính khi khấu trừ tháng | Từ tháng đăng ký (điểm b khoản 2 Điều 48) |
| Nhiều nguồn thu nhập | Chọn một nơi để tính giảm trừ (điểm c khoản 2 Điều 48) |
| Người phụ thuộc chung | Các người nộp thuế thỏa thuận một người đăng ký; đổi người đăng ký thì áp dụng từ năm tính thuế tiếp theo |
| Đăng ký mã số thuế người phụ thuộc lần đầu | Hạn chậm nhất là 31/12 của năm tính thuế, nộp qua tổ chức trả thu nhập hoặc tự nộp (Điều 6 Nghị định 252/2026) |
Trường hợp người lao động không đăng ký qua doanh nghiệp, họ đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế và tự quyết toán để được tính giảm trừ.
Ví dụ tự lập
Chị Lan làm việc tại công ty X, lương tính thuế sau bảo hiểm 30 triệu đồng/tháng. Con chị 5 tuổi. Mẹ chị 62 tuổi, chỉ có lương hưu 2,5 triệu đồng/tháng. Tháng 10/2026 chị đăng ký cả hai người phụ thuộc qua công ty.
| Nội dung | Kết quả |
|---|---|
| Con 5 tuổi | Đủ điều kiện, có giấy khai sinh |
| Mẹ 62 tuổi, thu nhập 2,5 triệu/tháng | Ngoài độ tuổi lao động, thu nhập bình quân không quá 3 triệu nên đủ điều kiện |
| Khấu trừ tháng 10 đến 12 | Công ty tạm tính giảm trừ 2 người từ tháng 10 |
| Quyết toán năm 2026 | Nếu nghĩa vụ nuôi dưỡng có từ tháng 1, được tính giảm trừ cả 12 tháng: 2 × 74,4 = 148,8 triệu đồng |
Nếu lương hưu của mẹ là 3,5 triệu đồng/tháng, bình quân vượt 3 triệu nên mẹ không đủ điều kiện là người phụ thuộc trong năm đó.
Doanh nghiệp cần làm gì
- Thu tờ khai đăng ký người phụ thuộc và giấy tờ còn thiếu trước 31/12/2026.
- Kiểm tra ngưỡng thu nhập 3 triệu đồng/tháng, nhất là cha mẹ có lương hưu hoặc trợ cấp.
- Với người phụ thuộc trong độ tuổi lao động, yêu cầu giấy tờ chứng minh suy giảm khả năng lao động từ 81%.
- Đối chiếu để một người phụ thuộc không bị hai nhân viên cùng đăng ký.
- Nộp hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc lần đầu qua cơ quan thuế và lưu hồ sơ theo khoản 8 Điều 4.
- Cập nhật phần mềm lương để tạm tính giảm trừ từ tháng đăng ký.
- Chuẩn bị danh sách ủy quyền quyết toán, xem quyết toán thuế TNCN 2026 và hoàn thuế TNCN nộp thừa.
Câu hỏi thường gặp
Mức giảm trừ người phụ thuộc năm 2026 là bao nhiêu?
6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, tức 74,4 triệu đồng/năm, theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.
Người phụ thuộc có thu nhập bao nhiêu thì không được đăng ký?
Thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn vượt 3 triệu đồng thì không đủ điều kiện, theo Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Hạn đăng ký người phụ thuộc là khi nào?
Trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Đăng ký muộn trong năm vẫn được tính giảm trừ khi quyết toán từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Cha mẹ còn trẻ, vẫn đi làm có được đăng ký không?
Người trong độ tuổi lao động chỉ được đăng ký khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và có thu nhập không vượt ngưỡng 3 triệu đồng/tháng.
Hai vợ chồng có cùng đăng ký một con được không?
Không. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính cho một người nộp thuế; hai vợ chồng thỏa thuận một người đăng ký.
Có phải nộp lại giấy khai sinh mỗi năm không?
Không. Đã đăng ký thì các năm sau không phải đăng ký lại; cơ quan thuế khai thác dữ liệu quốc gia và chỉ yêu cầu giấy tờ khi không khai thác được.
