Hợp đồng mua bán hàng hóa: 10 điều khoản doanh nghiệp hay soạn thiếu theo Luật Thương mại và hậu quả khi bỏ trống
Một nhà phân phối vật liệu xây dựng ký hợp đồng bán 500 tấn thép, giao bằng xe của bên bán. Hợp đồng ghi giá, số lượng và hạn giao, nhưng không nói rủi ro chuyển khi nào. Lô hàng bị hư hỏng trên đường vì xe gặp sự cố, và hai bên tranh cãi ai chịu thiệt. Những khoảng trống như vậy không làm hợp đồng vô hiệu, nhưng Luật Thương mại sẽ áp quy định mặc định, và quy định đó có thể bất lợi cho chính bên soạn hợp đồng.
Luật Thương mại 2005 có quy định mặc định cho hầu hết điều khoản của hợp đồng mua bán hàng hóa: địa điểm và thời hạn giao hàng, chuyển rủi ro, chuyển quyền sở hữu, thời hạn và địa điểm thanh toán, thời hạn khiếu nại. Riêng phạt vi phạm chỉ phát sinh khi hợp đồng có thỏa thuận, mức tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Soạn rõ 10 điều khoản chính giúp doanh nghiệp chủ động thay vì để luật tự điền.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thương mại số 36/2005/QH11, hiệu lực từ 01/01/2006, theo Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025 đăng Công báo số 1293+1294 ngày 11/9/2025 (sửa đổi bởi Luật Quản lý ngoại thương 05/2017, Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019 và Luật 75/2025); các Điều 3, 24, 34 đến 62, 292 đến 312, 318, 319. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, chỉ tóm tắt quy định của Luật Thương mại; một số vấn đề như giao kết, hiệu lực hợp đồng còn chịu điều chỉnh của Bộ luật Dân sự. Ví dụ là tình huống tự lập. Hợp đồng có giá trị lớn nên được luật sư rà soát.
Hình thức hợp đồng
Điều 24 cho phép hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc xác lập bằng hành vi cụ thể, trừ loại pháp luật bắt buộc lập văn bản. Đơn đặt hàng qua email kèm xác nhận giao hàng vẫn có thể hình thành hợp đồng. Rủi ro nằm ở chứng cứ: khi tranh chấp, bên nào chứng minh được nội dung đã thỏa thuận thì có lợi thế, nên giao dịch thường xuyên nên có hợp đồng khung bằng văn bản.
10 điều khoản và quy định mặc định khi bỏ trống
| # | Điều khoản | Nếu hợp đồng không quy định | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1 | Chất lượng, đóng gói | Hàng không phù hợp nếu không đạt mục đích sử dụng thông thường, mục đích cụ thể bên mua đã báo, chất lượng mẫu, hoặc đóng gói không theo cách thông thường | Điều 39 |
| 2 | Địa điểm giao hàng | Có vận chuyển: giao cho người vận chuyển đầu tiên; không có vận chuyển: tại kho, nơi xếp hàng, nơi sản xuất nếu các bên biết; hoặc địa điểm kinh doanh của bên bán | Điều 35 |
| 3 | Thời hạn giao hàng | Giao trong thời hạn hợp lý sau khi giao kết; có thời hạn mà không có thời điểm cụ thể thì bên bán chọn thời điểm trong thời hạn và báo trước | Điều 37 |
| 4 | Giao trước hạn | Bên mua có quyền nhận hoặc không nhận | Điều 38 |
| 5 | Kiểm tra hàng | Nếu có thỏa thuận kiểm tra, bên mua kiểm tra trong thời gian ngắn nhất hoàn cảnh cho phép; không báo khiếm khuyết trong thời hạn hợp lý thì bên bán không chịu trách nhiệm về khiếm khuyết đã biết | Điều 44 |
| 6 | Chuyển rủi ro | Giao tại địa điểm xác định: khi giao cho bên mua; có vận chuyển, không có địa điểm xác định: khi giao cho người vận chuyển đầu tiên | Điều 57, 58 |
| 7 | Chuyển quyền sở hữu | Từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao | Điều 62 |
| 8 | Thanh toán | Trả khi giao hàng hoặc giao chứng từ; tại địa điểm kinh doanh của bên bán hoặc nơi giao hàng, chứng từ | Điều 54, 55 |
| 9 | Phạt vi phạm | Không có thỏa thuận thì không được phạt, chỉ đòi bồi thường thiệt hại | Điều 300, 307 |
| 10 | Thời hạn khiếu nại | 3 tháng (số lượng), 6 tháng (chất lượng), 9 tháng (vi phạm khác) | Điều 318 |
Giao hàng và chuyển rủi ro: chỗ hay tranh chấp nhất
Chuyển rủi ro là thời điểm trách nhiệm chịu mất mát, hư hỏng hàng hóa chuyển từ bên bán sang bên mua. Điều 50 quy định bên mua vẫn phải thanh toán nếu hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro đã chuyển, trừ khi do lỗi bên bán. Vì vậy, điều khoản rủi ro thực chất quyết định ai trả tiền khi có sự cố trên đường.
Với hàng nhập khẩu, xuất khẩu, các bên thường dẫn chiếu Incoterms để xác định điểm giao hàng và chuyển rủi ro; cách chọn điều kiện được trình bày tại bài Incoterms 2020 cho doanh nghiệp nhỏ và điều khoản tối thiểu của hợp đồng ngoại thương. Với hàng nội địa, nên ghi rõ địa điểm giao, người chịu chi phí vận chuyển, bốc dỡ và thời điểm chuyển rủi ro bằng câu chữ cụ thể.
Điều 40 thêm một lớp: bên bán chịu trách nhiệm về khiếm khuyết đã có trước khi chuyển rủi ro, kể cả khi phát hiện sau, trong thời hạn khiếu nại. Bên bán không chịu trách nhiệm về khiếm khuyết bên mua đã biết hoặc phải biết khi giao kết hợp đồng.
Thanh toán, lãi chậm trả và quyền tạm ngừng
Nếu hợp đồng không ghi thời hạn thanh toán, Điều 55 coi thời điểm giao hàng hoặc giao chứng từ là hạn trả. Doanh nghiệp bán chịu 30 hay 60 ngày cần ghi rõ để tránh bị coi là đã cho nợ không thời hạn hoặc ngược lại bị đòi trả ngay.
Điều 306 cho bên bán đòi tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ thỏa thuận khác. Nhiều hợp đồng ghi một mức lãi chậm trả cụ thể để tránh tranh cãi về cách xác định lãi suất bình quân. Điều 51 cho bên mua tạm ngừng thanh toán khi có bằng chứng bên bán lừa dối hoặc hàng hóa đang bị tranh chấp, trừ thỏa thuận khác.
Phạt vi phạm, bồi thường và miễn trách nhiệm
Điều 300 và 301 chỉ cho phép phạt vi phạm khi hợp đồng có thỏa thuận, tổng mức phạt không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (trừ dịch vụ giám định tại Điều 266). Điều 307 cho phép áp dụng cả phạt và bồi thường nếu có thỏa thuận phạt; không có thỏa thuận thì chỉ đòi bồi thường. Bồi thường gồm tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng (Điều 302). Phân tích chi tiết mức 8% có tại bài phạt vi phạm hợp đồng tối đa 8%.
Điều 294 liệt kê bốn trường hợp miễn trách nhiệm: trường hợp đã thỏa thuận, bất khả kháng, vi phạm hoàn toàn do lỗi bên kia, và thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước mà các bên không thể biết khi giao kết. Bên vi phạm phải chứng minh và theo Điều 295 phải thông báo ngay bằng văn bản. Điều khoản bất khả kháng nên liệt kê sự kiện cụ thể và thời hạn thông báo.
Tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ hợp đồng
Điều 308, 310, 312 cho phép tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng khi xảy ra vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện, hoặc khi một bên vi phạm cơ bản. Vi phạm cơ bản là vi phạm gây thiệt hại đến mức bên kia không đạt được mục đích giao kết hợp đồng (khoản 13 Điều 3). Vì ngưỡng này khó chứng minh, hợp đồng nên liệt kê sẵn các vi phạm cho phép chấm dứt, ví dụ chậm giao quá số ngày nhất định.
Khiếu nại, thời hiệu và cơ quan giải quyết
Thời hạn khiếu nại mặc định tại Điều 318 khá ngắn so với chu kỳ sử dụng hàng hóa. Hàng có bảo hành thì thời hạn khiếu nại về chất lượng là 3 tháng kể từ ngày hết bảo hành. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là 2 năm kể từ khi quyền lợi bị xâm phạm (Điều 319). Lựa chọn trọng tài hay tòa án cần ghi ngay trong hợp đồng, xem phân tích tại bài trọng tài thương mại hay tòa án; nếu muốn thử thương lượng có người trung gian trước, có thể thêm điều khoản hòa giải thương mại.
Ví dụ tự lập
Công ty Thép Đông Á bán 500 tấn thép cho Công ty Xây dựng Hòa Bình, hợp đồng ghi "bên bán vận chuyển đến công trình" nhưng không nói rủi ro. Vì hợp đồng có địa điểm giao hàng xác định là công trình, Điều 57 áp dụng: rủi ro chỉ chuyển khi hàng được giao cho bên mua tại công trình. Hư hỏng trên đường vì vậy thuộc rủi ro của Đông Á.
Nếu hợp đồng ghi "giao lên xe tại kho bên bán, bên mua thuê vận chuyển", rủi ro chuyển khi hàng được giao tại kho. Hợp đồng cũng không có điều khoản phạt, nên khi Hòa Bình trả chậm, Đông Á chỉ đòi được lãi chậm trả theo Điều 306 và thiệt hại chứng minh được, không đòi được tiền phạt.
Checklist
- Ghi tiêu chuẩn chất lượng, quy cách đóng gói và cách nghiệm thu.
- Ghi địa điểm, thời điểm giao hàng và bên chịu chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
- Ghi rõ thời điểm chuyển rủi ro và chuyển quyền sở hữu nếu khác mặc định.
- Ghi thời hạn, phương thức thanh toán và mức lãi chậm trả.
- Thỏa thuận mức phạt không quá 8% và các vi phạm bị phạt.
- Liệt kê sự kiện bất khả kháng, thời hạn thông báo.
- Liệt kê vi phạm cho phép tạm ngừng, hủy bỏ hợp đồng.
- Thỏa thuận thời hạn khiếu nại và cơ quan giải quyết tranh chấp.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng mua bán hàng hóa bằng lời nói có giá trị không?
Có. Điều 24 Luật Thương mại cho phép hợp đồng bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ loại pháp luật bắt buộc lập văn bản. Khó khăn nằm ở việc chứng minh nội dung khi tranh chấp.
Không ghi thời điểm chuyển rủi ro thì xác định thế nào?
Theo Điều 57 đến 61. Nếu bên bán giao tại địa điểm xác định, rủi ro chuyển khi giao cho bên mua tại đó; nếu có vận chuyển mà không có địa điểm xác định, rủi ro chuyển khi giao cho người vận chuyển đầu tiên.
Không có điều khoản phạt thì có phạt được không?
Không. Điều 307 quy định khi không có thỏa thuận phạt, bên bị vi phạm chỉ được yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Lãi chậm thanh toán tính theo mức nào?
Theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác (Điều 306).
Thời hạn khiếu nại về chất lượng là bao lâu?
Nếu hợp đồng không thỏa thuận, 6 tháng kể từ ngày giao hàng; hàng có bảo hành thì 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn bảo hành (khoản 2 Điều 318).
Quyền sở hữu hàng hóa chuyển khi nào?
Từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao, trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc các bên thỏa thuận khác (Điều 62). Bán hàng trả chậm muốn giữ quyền sở hữu đến khi trả đủ cần ghi rõ trong hợp đồng.
