Kho ngoại quan lưu hàng 24 tháng, CFS 180 ngày, bỏ kho bảo thuế từ 01/3/2027: doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu cần làm gì
Với doanh nghiệp logistics, gia công và sản xuất xuất khẩu, kho ngoại quan và kho bảo thuế là công cụ quản lý dòng tiền thuế quan trọng. Luật 11/2026/QH16 sửa Luật Hải quan, hiệu lực từ 01/3/2027, viết lại các quy định về kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS), đồng thời đưa kho bảo thuế ra khỏi luật. Doanh nghiệp đang dùng kho bảo thuế có thời gian chuyển tiếp ngắn.
Từ 01/3/2027, hàng gửi kho ngoại quan được lưu tối đa 24 tháng kể từ ngày gửi vào kho, hàng tại CFS tối đa 180 ngày. Kho ngoại quan được lập ở cả khu công nghiệp, trung tâm logistics, khu công nghệ số tập trung. Kho bảo thuế không còn trong luật; nguyên liệu nhập để sản xuất xuất khẩu còn tồn trong kho bảo thuế chỉ được áp quy định cũ thêm 06 tháng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, Quốc hội thông qua ngày 23/8/2026, đăng Công báo số 518 ngày 21/9/2026, hiệu lực từ 01/3/2027 (khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan được sửa; khoản 17, 18, điểm k khoản 31, khoản 32 Điều 1; khoản 1, khoản 2 Điều 4). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Luật chưa có hiệu lực tại ngày rà soát. Thủ tục thành lập, hoạt động kho và các dịch vụ được thực hiện trong kho do Chính phủ quy định chi tiết. Mốc cuối tháng 8/2027 là cách tính 06 tháng từ 01/3/2027, cần đối chiếu văn bản hướng dẫn.
Kho ngoại quan theo định nghĩa mới
Khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan được sửa định nghĩa: kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào Việt Nam, và hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. Định nghĩa ghi rõ cả "kho, bãi".
Thời hạn lưu giữ
Điều 61 mới (khoản 18 Điều 1):
| Loại địa điểm | Hàng hóa | Thời hạn lưu giữ tối đa |
|---|---|---|
| Kho ngoại quan | Hàng gửi kho | 24 tháng kể từ ngày gửi vào kho |
| Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) | Hàng nhập khẩu chưa làm thủ tục; hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hoặc đã đăng ký tờ khai nhưng kiểm tra thực tế tại CFS | 180 ngày kể từ ngày đưa vào |
| Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế | Hàng lưu tại cửa hàng, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế | 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan |
Hàng miễn thuế chịu kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục đến khi được bán, xuất khẩu hoặc xử lý theo quy định.
Được lập kho ngoại quan ở đâu
Điều 62 mới cho phép thành lập kho ngoại quan, CFS, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng XNK tại địa bàn có:
- Cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng thủy nội địa có hoạt động XNK, cảng cạn.
- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, trung tâm logistics, khu công nghệ số tập trung, cụm công nghiệp và khu vực khác theo quy định.
Các địa điểm này phải bảo đảm yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan. Chính phủ quy định thủ tục thành lập, hoạt động và các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan, CFS. Với doanh nghiệp logistics, danh sách mở rộng tới khu công nghiệp và trung tâm logistics là cơ hội đầu tư kho gần nhà máy khách hàng.
Quyền và nghĩa vụ trong kho
| Chủ thể | Quyền, nghĩa vụ chính (Điều 63 mới) |
|---|---|
| Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan | Ký hợp đồng nhận hàng gửi; di chuyển hàng trong kho theo thỏa thuận với chủ hàng; thực hiện yêu cầu kiểm tra hàng của hải quan |
| Chủ hàng gửi kho ngoại quan | Gia cố bao bì, phân loại, lấy mẫu và công việc khác dưới giám sát hải quan; chuyển quyền sở hữu hàng hóa |
| Chủ hàng tại CFS | Chuyển quyền sở hữu, đóng gói, đóng gói lại, gia cố, sửa chữa, bảo quản |
| Doanh nghiệp dịch vụ thu gom hàng lẻ | Chia tách, đóng ghép lô hàng của nhiều chủ trong một công-te-nơ; sắp xếp hàng lưu giữ |
| Doanh nghiệp kinh doanh kho, CFS, hàng miễn thuế | Thực hiện kế toán, thống kê; trang bị thiết bị quản lý hàng bằng phương thức điện tử và kết nối với cơ quan hải quan |
Hàng chuyển từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác chịu kiểm tra, giám sát hải quan. Yêu cầu kết nối điện tử là điểm cần đầu tư hệ thống quản lý kho (WMS) tương thích.
Kho bảo thuế không còn trong luật
Luật 11/2026 bỏ cụm từ "kho bảo thuế" tại điểm a khoản 1 Điều 7 và điểm đ khoản 3 Điều 22 (điểm k khoản 31 Điều 1). Tên Mục 5 Chương III được sửa thành kiểm tra, giám sát hàng hóa tại kho ngoại quan, CFS, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, địa điểm tập kết, không còn nhắc tới kho bảo thuế. Khoản 32 Điều 1 bãi bỏ khoản 2 Điều 14 và các Điều 47, 75, 76, 101, 102.
Chuyển tiếp (khoản 1 Điều 4 Luật 11/2026): nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu đã nhập kho bảo thuế và còn tồn sau 01/3/2027 tiếp tục theo Mục 5 Chương III Luật Hải quan 54/2014/QH13 trong 06 tháng kể từ ngày luật có hiệu lực. Hết thời hạn này, doanh nghiệp cần đã xử lý xong lượng tồn theo phương án phù hợp. Cách quản lý nguyên liệu sản xuất xuất khẩu sau khi không còn kho bảo thuế chờ nghị định, thông tư hướng dẫn.
Hàng đang lưu kho trước 01/3/2027
Khoản 2 Điều 4: hàng đang lưu trong kho ngoại quan, CFS, cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế theo luật cũ chưa làm thủ tục gia hạn trước 01/3/2027 thì thời hạn lưu giữ tính theo luật mới, tính từ ngày hàng được gửi vào kho, đưa vào CFS, hoặc hoàn thành thủ tục hải quan với hàng miễn thuế.
Ví dụ: lô hàng gửi kho ngoại quan ngày 01/6/2026, chưa gia hạn, thì theo luật mới được lưu đến tối đa 24 tháng tính từ 01/6/2026. Lô hàng đưa vào CFS ngày 15/02/2027 được lưu tối đa 180 ngày tính từ 15/02/2027.
Kế hoạch cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp dùng kho bảo thuế: kiểm kê tồn nguyên liệu, lập kế hoạch sử dụng hoặc xử lý trong 06 tháng đầu sau 01/3/2027.
- Chủ hàng gửi kho ngoại quan: rà các lô sắp hết hạn, xem có lô chưa gia hạn để áp thời hạn mới.
- Doanh nghiệp kinh doanh kho, CFS: chuẩn bị hệ thống quản lý điện tử, kết nối hải quan; theo dõi nghị định về điều kiện thành lập.
- Doanh nghiệp logistics: đánh giá cơ hội lập kho tại khu công nghiệp, trung tâm logistics, khu công nghệ số tập trung.
Các thay đổi khác của luật, như khai bổ sung và kiểm tra sau thông quan, có tại khai bổ sung và kiểm tra sau thông quan từ 01/3/2027; tổng quan có tại Luật Hải quan sửa đổi 2026 với doanh nghiệp XNK. Quy trình xuất khẩu có tại thủ tục hải quan xuất khẩu từng bước.
Câu hỏi thường gặp
Từ năm 2027, hàng gửi kho ngoại quan được lưu bao lâu?
Không quá 24 tháng kể từ ngày được gửi vào kho, theo khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan sửa bởi Luật 11/2026/QH16.
Hàng tại địa điểm thu gom hàng lẻ được lưu bao lâu?
Không quá 180 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ.
Kho bảo thuế có còn từ 01/3/2027 không?
Luật 11/2026 bỏ cụm từ "kho bảo thuế" khỏi Luật Hải quan. Nguyên liệu, vật tư nhập để sản xuất xuất khẩu còn tồn trong kho bảo thuế được áp quy định cũ trong 06 tháng kể từ 01/3/2027.
Kho ngoại quan được đặt ở khu công nghiệp không?
Có. Điều 62 mới cho phép lập kho ngoại quan tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, trung tâm logistics, khu công nghệ số tập trung, cụm công nghiệp, ngoài các cảng và cửa khẩu.
Chủ hàng được làm gì với hàng trong kho ngoại quan?
Được gia cố bao bì, phân loại, lấy mẫu và làm công việc khác dưới giám sát hải quan, và được chuyển quyền sở hữu hàng hóa.
Hàng đã gửi kho ngoại quan trước 2027 tính thời hạn thế nào?
Nếu chưa làm thủ tục gia hạn trước 01/3/2027, thời hạn lưu giữ áp dụng theo luật mới và tính từ ngày hàng được gửi vào kho.
