Danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính theo Quyết định 42/2026: ai mới vào, ai được miễn, hạn nộp báo cáo
Nhà máy thép, xi măng, nhiệt điện, khu xử lý rác, doanh nghiệp vận tải và nhiều nhà máy dệt may, giày dép, nhựa cần tra lại tên mình trong danh mục mới. Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính cập nhật năm 2026, có hiệu lực từ 25/9/2026, thay Quyết định 13/2024/QĐ-TTg.
Cơ sở có tên trong 3 phụ lục cơ sở (công thương; xây dựng và giao thông vận tải; nông nghiệp và môi trường) phải kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở và nộp báo cáo theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Cơ sở có tên trong danh mục năm 2024 nhưng không còn trong danh mục mới được miễn nộp báo cáo kiểm kê từ năm 2027 (kỳ số liệu năm 2026). Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở lập hai năm một lần, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ, đăng Công báo số 476 ngày 21/8/2026, hiệu lực từ 25/9/2026 (Điều 1 đến Điều 3, Phụ lục I đến IV); Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 (Công báo số 769+770 và 771+772 ngày 23/6/2025, hiệu lực từ 01/8/2025; khoản 3 Điều 10, Điều 11, Điều 12) và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23/3/2026 (chỉ sửa Điều 24, Điều 26 về các chất được kiểm soát). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Phương pháp kiểm kê theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng. Danh mục ghi theo tên, địa chỉ cơ sở và ngành nghề chính; doanh nghiệp nên tra trực tiếp trong Công báo số 476.
Cấu trúc danh mục mới
| Phụ lục | Nội dung | Số thứ tự cuối trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phụ lục I | Lĩnh vực phải kiểm kê: năng lượng; giao thông vận tải; xây dựng; các quá trình công nghiệp; nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất; chất thải | Không áp dụng |
| Phụ lục II | Cơ sở ngành công thương (gang thép, hóa chất, điện, khoáng sản, dệt may, giày dép, nhựa, chế biến thực phẩm…) | 1.916 |
| Phụ lục III.A | Cơ sở ngành xây dựng, lĩnh vực giao thông vận tải (vận tải hàng hóa, hành khách) | 53 |
| Phụ lục III.B | Cơ sở ngành xây dựng, lĩnh vực xây dựng (vật liệu xây dựng, gạch men, tòa nhà thương mại…) | 411 |
| Phụ lục IV | Cơ sở ngành nông nghiệp và môi trường (xử lý chất thải, bãi chôn lấp) | 61 |
Cột cuối là số thứ tự (STT) của dòng cuối mỗi phụ lục đọc từ Công báo số 476, cộng lại khoảng 2.441 cơ sở. Đây là số tự tính, dùng để hình dung quy mô, không phải con số Quyết định công bố. Danh mục được sắp xếp theo vùng và tỉnh, thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Ai phải làm gì
| Đối tượng | Nghĩa vụ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cơ sở có tên trong Phụ lục II, III, IV | Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành; lập và nộp báo cáo kiểm kê | khoản 1 Điều 2 QĐ 42 |
| Cơ sở có trong danh mục QĐ 13/2024 nhưng không có trong QĐ 42/2026 | Được miễn nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở từ năm 2027 (kỳ số liệu năm 2026) | khoản 3 Điều 3 QĐ 42 |
| UBND cấp tỉnh | Đôn đốc các cơ sở tại địa phương; rà soát, cập nhật thông tin; chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh mục trên địa bàn | khoản 3 Điều 2 QĐ 42 |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Chủ trì cập nhật danh mục trình Thủ tướng | khoản 2 Điều 2 QĐ 42 |
Lịch báo cáo theo Nghị định 06/2022 sửa đổi
| Loại báo cáo | Chu kỳ, hạn nộp | Nơi nhận | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở (Mẫu số 06 Phụ lục II) | Hai năm một lần cho năm 2024 trở đi; trước 31/3 kể từ năm 2025; gồm kết quả của hai năm liền kề năm nộp | UBND cấp tỉnh | điểm e khoản 1, điểm b khoản 4 Điều 11 |
| Nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng có trong danh mục | Báo cáo kiểm kê hai năm một lần cho năm 2026 trở đi; không áp dụng điểm b | UBND cấp tỉnh | điểm c khoản 4 Điều 11 |
| Cơ sở khác được phân bổ hạn ngạch từ năm 2027 | Báo cáo kiểm kê hai năm một lần cho năm 2028 trở đi | UBND cấp tỉnh | điểm d khoản 4 Điều 11 |
| Cơ sở được phân bổ hạn ngạch | Báo cáo kiểm kê đã được thẩm định, trước 01/12 kể từ năm 2027 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | khoản 6a Điều 11 |
| Báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở (Mẫu số 02 Phụ lục III) | Hằng năm, cho năm trước kỳ báo cáo; trước 31/3 kể từ năm 2027 | UBND cấp tỉnh | điểm a khoản 3 Điều 10 |
| UBND cấp tỉnh tổng hợp | Trước 30/6 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ quản lý ngành | khoản 6 Điều 11; điểm b khoản 3 Điều 10 |
Liên hệ với hạn ngạch phát thải
Giai đoạn 2025 – 2026, hạn ngạch được phân bổ thí điểm cho nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép, xi măng thuộc danh mục phải kiểm kê. Cho giai đoạn 2027 – 2028, các bộ đề xuất danh mục cơ sở được phân bổ hạn ngạch căn cứ danh mục cơ sở phải kiểm kê do Thủ tướng ban hành, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 30/6/2027; Bộ phân bổ hạn ngạch trước 31/10/2027 (khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định 06/2022 sửa đổi). Có tên trong danh mục QĐ 42 vì vậy là điều kiện đầu vào để có thể được xem xét phân bổ hạn ngạch giai đoạn tới.
Ví dụ tự lập
Công ty H sản xuất giày ở tỉnh Đồng Tháp có tên trong danh mục năm 2024; công ty K sản xuất gạch men ở cùng tỉnh lần đầu có tên trong Phụ lục III.B.
- Công ty H tra Phụ lục II của QĐ 42 và không thấy tên mình: theo khoản 3 Điều 3, công ty được miễn nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở từ năm 2027 cho kỳ số liệu năm 2026.
- Công ty K phải tổ chức kiểm kê theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, lập báo cáo Mẫu số 06 và gửi UBND tỉnh trước 31/3 của năm nộp báo cáo.
- Công ty K cũng cần chuẩn bị số liệu tiêu thụ điện, nhiên liệu, nguyên liệu theo từng năm, vì báo cáo gồm kết quả của hai năm liền kề.
Checklist
- Tra tên, địa chỉ cơ sở trong Phụ lục II, III.A, III.B, IV của Quyết định 42/2026.
- Nếu bị rút khỏi danh mục, lưu bản tra cứu làm căn cứ miễn nộp báo cáo từ năm 2027.
- Nếu mới vào danh mục, xác định bộ quản lý ngành và hướng dẫn kiểm kê áp dụng.
- Lập hệ thống số liệu hoạt động theo năm: điện, nhiên liệu, nguyên liệu, chất thải.
- Ghi lịch: báo cáo kiểm kê và báo cáo giảm nhẹ phát thải trước 31/3.
- Theo dõi các thủ tục nông nghiệp, môi trường được cắt giảm tại Luật 21/2026.
- Nhà máy trong khu, cụm công nghiệp xem thêm quy định mới về cụm công nghiệp theo Nghị định 303/2026.
Câu hỏi thường gặp
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực khi nào?
Từ ngày 25/9/2026; Quyết định 13/2024/QĐ-TTg hết hiệu lực cùng ngày (khoản 1, 2 Điều 3).
Doanh nghiệp bị rút khỏi danh mục có phải nộp báo cáo kiểm kê năm 2027 không?
Không. Cơ sở có trong danh mục Quyết định 13/2024 nhưng không có tên trong Quyết định 42/2026 được miễn nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở từ năm 2027, kỳ số liệu năm 2026 (khoản 3 Điều 3).
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở nộp khi nào?
Định kỳ hai năm một lần, gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3 (điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2022 sửa đổi bởi Nghị định 119/2025).
Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở bắt đầu từ năm nào?
Hằng năm, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3 kể từ năm 2027 (điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 06/2022 sửa đổi).
Danh mục cơ sở phải kiểm kê có liên quan đến hạn ngạch phát thải không?
Có. Danh mục cơ sở được phân bổ hạn ngạch giai đoạn 2027 – 2028 được đề xuất căn cứ danh mục cơ sở phải kiểm kê do Thủ tướng ban hành (khoản 2 Điều 12 Nghị định 06/2022 sửa đổi).
Nghị định 83/2026 có thay đổi lịch kiểm kê không?
Không. Nghị định 83/2026/NĐ-CP chỉ sửa Điều 24, Điều 26 về đăng ký, phân bổ hạn ngạch các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát.
