Tài sản mã hóa: mức phạt theo Nghị định 284/2026 và các điều kiện thí điểm doanh nghiệp cần biết
Từ khi thị trường tài sản mã hóa được thí điểm, doanh nghiệp công nghệ, công ty truyền thông nhận quảng cáo và cả cá nhân đầu tư đều cần biết hành vi nào bị phạt và ở mức nào. Nghị định 284/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, là văn bản đầu tiên quy định riêng việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực này.
Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được cung cấp dịch vụ và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa; làm khi chưa có phép bị phạt 180 đến 200 triệu đồng với tổ chức. Nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép bị phạt 30 đến 50 triệu đồng với tổ chức, cá nhân bị phạt một nửa. Tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ thuế trên từng giao dịch chuyển nhượng và kê khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa (Công báo số 1381+1382 ngày 24/9/2025; Điều 4 đến 8); Nghị định số 284/2026/NĐ-CP ngày 16/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa (Công báo số 449 ngày 28/7/2026), hiệu lực từ 01/9/2026 (Điều 3 đến 13); Thông tư số 41/2026/TT-BTC ngày 06/4/2026 hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa (Công báo số 243 ngày 22/4/2026). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Ví dụ là tình huống tự lập. Tỷ lệ thuế khấu trừ quy định tại Thông tư 32/2026/TT-BTC không được nêu trong nội dung; cần đối chiếu nguyên văn văn bản khi áp dụng.
Khung thí điểm theo Nghị quyết 05/2025
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có hiệu lực từ 09/9/2025, thời gian thí điểm 5 năm. Các nguyên tắc chính tại Điều 4:
- Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa mới được cung cấp dịch vụ và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa (khoản 4).
- Chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán phải bằng Đồng Việt Nam (khoản 7).
- Chính sách thuế áp dụng như với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế riêng (khoản 9).
Về phát hành, Điều 5 và Điều 6 yêu cầu tổ chức phát hành là công ty TNHH hoặc công ty cổ phần Việt Nam; tài sản mã hóa phải dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực, không phải chứng khoán hay tiền pháp định; và chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài. Khoản 2 Điều 7 quy định sau 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự.
Điều kiện cấp phép tại Điều 8 rất cao: vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng bằng Đồng Việt Nam; tối thiểu 65% vốn do tổ chức góp, trong đó trên 35% do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm hoặc doanh nghiệp công nghệ; tổng sở hữu nước ngoài không quá 49%; mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn vào 01 tổ chức cung cấp dịch vụ.
Nguyên tắc xử phạt theo Nghị định 284/2026
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hiệu lực | Từ 01/9/2026 đến khi Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực (Điều 21) |
| Hình thức chính | Cảnh cáo, phạt tiền (khoản 1 Điều 3) |
| Hình thức bổ sung | Tước giấy phép 01 đến 03 tháng; đình chỉ chào bán, cung cấp dịch vụ hoặc giao dịch; tịch thu tang vật (khoản 2 Điều 3) |
| Phạt tối đa | 200 triệu đồng với tổ chức, 100 triệu đồng với cá nhân (khoản 1 Điều 4) |
| Cá nhân | Bằng 1/2 mức phạt của tổ chức cho cùng hành vi (khoản 2 Điều 4) |
| Thời hiệu | 01 năm (khoản 1 Điều 5) |
Biện pháp khắc phục hậu quả gồm buộc cải chính thông tin, nộp lại số lợi bất hợp pháp, gỡ bỏ website, phần mềm, hệ thống giao dịch dùng để vi phạm, hủy đợt chào bán và trả lại tiền cho nhà đầu tư (khoản 3 Điều 3).
Các mức phạt chính (mức áp dụng cho tổ chức)
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép | 180 đến 200 triệu đồng, tịch thu tang vật | Điểm a khoản 4 Điều 7 |
| Quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép | 180 đến 200 triệu đồng | Điểm b khoản 4 Điều 7 |
| Tổ chức được cấp phép hoạt động không đúng nội dung giấy phép | 150 đến 180 triệu đồng, có thể tước giấy phép 01 đến 03 tháng | Khoản 3 Điều 7 |
| Không công bố ngày chính thức cung cấp dịch vụ trong 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp phép | 70 đến 100 triệu đồng | Khoản 1 Điều 7 |
| Phát hành cho đối tượng không đúng, không đủ điều kiện, không công bố bản cáo bạch | 150 đến 200 triệu đồng | Khoản 3 Điều 6 |
| Tổ chức phát hành cung cấp thông tin không chính xác, gây hiểu nhầm | 100 đến 150 triệu đồng | Khoản 2 Điều 6 |
| Nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép | 30 đến 50 triệu đồng | Khoản 1 Điều 9 |
| Nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài | 70 đến 100 triệu đồng | Khoản 2 Điều 9 |
| Thu thập, mua bán, công khai trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa | 150 đến 200 triệu đồng | Khoản 1 Điều 11 |
Theo khoản 2 Điều 4, nếu người vi phạm là cá nhân thì mức phạt bằng một nửa. Ví dụ, cá nhân trong nước giao dịch qua sàn không được cấp phép có thể bị phạt 15 đến 25 triệu đồng.
Điểm đáng chú ý với doanh nghiệp truyền thông, KOL và đơn vị tiếp thị liên kết: điểm b khoản 4 Điều 7 không giới hạn chủ thể là tổ chức cung cấp dịch vụ. Nhận quảng cáo, tiếp thị cho một sàn hoặc dự án tài sản mã hóa chưa được cấp phép có rủi ro bị phạt ở mức cao nhất của nghị định.
Nghĩa vụ phòng, chống rửa tiền
Điều 13 Nghị định 284/2026 dành riêng cho vi phạm về phòng, chống rửa tiền của tổ chức cung cấp dịch vụ, với các mức đáng chú ý:
- 100 đến 120 triệu đồng khi không nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng hoặc không đánh giá rủi ro rửa tiền theo quy định.
- 150 đến 200 triệu đồng khi không ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.
- 170 đến 200 triệu đồng khi không giám sát các giao dịch đặc biệt.
Nghĩa vụ báo cáo giao dịch đáng ngờ, giao dịch giá trị lớn nói chung được trình bày tại bài báo cáo giao dịch đáng ngờ, giao dịch giá trị lớn theo Thông tư 27/2025. Khung luật chung sau sửa đổi năm 2026 có tại bài Luật 23/2026 về phòng, chống rửa tiền.
Thuế khi chuyển nhượng tài sản mã hóa
Thông tư 41/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 06/4/2026 trong thời gian thí điểm, quy định:
- Tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức nước ngoài và thuế thu nhập cá nhân của cá nhân (cư trú và không cư trú) trên mỗi giao dịch chuyển nhượng thực hiện qua tổ chức đó (khoản 1 Điều 4).
- Thời điểm khấu trừ là khi xác nhận giao dịch chuyển nhượng thành công; tỷ lệ khấu trừ theo Thông tư 32/2026/TT-BTC (khoản 2 Điều 4).
- Kê khai theo tháng bằng Tờ khai Mẫu 01/TSMH và bảng kê Mẫu 01-1/BK-TSMH, nộp điện tử chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo; hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ (khoản 3 Điều 4).
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế Mẫu 01/CTKT-TSMH theo năm cho người nộp thuế (khoản 3 Điều 5).
Tổ chức Việt Nam có hoạt động chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa tự kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, tạm nộp hàng quý và nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm (khoản 2 Điều 3).
Ví dụ tự lập
Công ty truyền thông H nhận hợp đồng chạy quảng cáo cho một sàn giao dịch tài sản mã hóa nước ngoài chưa được Bộ Tài chính cấp phép tại Việt Nam. Theo điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 284/2026, Công ty H có thể bị phạt 180 đến 200 triệu đồng và bị buộc cải chính thông tin. Trước khi ký, Công ty H nên yêu cầu đối tác cung cấp giấy phép do Bộ Tài chính cấp và lưu hồ sơ kiểm tra.
Checklist cho doanh nghiệp
- Không nhận quảng cáo, tiếp thị cho tổ chức chưa có giấy phép của Bộ Tài chính.
- Kiểm tra tài sản mã hóa phát hành có tài sản cơ sở là tài sản thực, chỉ chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Với tổ chức cung cấp dịch vụ: lập quy trình nhận biết khách hàng, quy định nội bộ phòng, chống rửa tiền, giám sát giao dịch.
- Lịch thuế: kê khai khấu trừ theo tháng (ngày 20), tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý.
- Bảo mật dữ liệu tài khoản khách hàng; không chia sẻ trái phép.
- Theo dõi danh sách tổ chức được cấp phép do Bộ Tài chính công bố.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 284/2026 có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 01/9/2026 và áp dụng đến khi Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành.
Mức phạt tối đa về tài sản mã hóa là bao nhiêu?
200 triệu đồng với tổ chức và 100 triệu đồng với cá nhân (khoản 1 Điều 4 Nghị định 284/2026).
Cá nhân giao dịch tài sản mã hóa trên sàn không được cấp phép bị phạt bao nhiêu?
Khoản 1 Điều 9 quy định 30 đến 50 triệu đồng là mức của tổ chức; cá nhân bị phạt một nửa, tức 15 đến 25 triệu đồng.
Quảng cáo cho sàn tài sản mã hóa chưa được cấp phép bị phạt thế nào?
Phạt 180 đến 200 triệu đồng với tổ chức theo điểm b khoản 4 Điều 7, kèm biện pháp buộc cải chính thông tin.
Ai khấu trừ thuế khi chuyển nhượng tài sản mã hóa?
Tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ, nộp thay thuế trên mỗi giao dịch chuyển nhượng của cá nhân và tổ chức nước ngoài (khoản 1 Điều 4 Thông tư 41/2026).
Có được thanh toán tài sản mã hóa bằng ngoại tệ không?
Không. Khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 05/2025 yêu cầu chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán phải bằng Đồng Việt Nam.
