Thuế tài sản mã hóa 2026: cá nhân nộp 0,1% mỗi lần bán, doanh nghiệp chịu thuế TNDN 20%
Thị trường tài sản mã hóa thí điểm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP đã có khung thuế riêng từ tháng 4/2026. Bộ Tài chính ban hành hai thông tư đi cùng nhau: Thông tư 32/2026/TT-BTC quy định thuế suất, tỷ lệ thuế cho từng nhóm nhà đầu tư, còn Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn cách khai, khấu trừ và nộp. Cách tính khác nhau rõ rệt giữa cá nhân, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài.
Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa không chịu thuế GTGT. Cá nhân, dù cư trú hay không, nộp thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần bán qua tổ chức cung cấp dịch vụ; tổ chức nước ngoài nộp 0,1% trên doanh thu mỗi lần. Doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế TNDN 20% trên phần lãi (giá bán trừ giá mua và chi phí có chứng từ). Sàn được cấp phép khấu trừ thuế ngay khi giao dịch thành công, khai theo tháng và nộp chậm nhất ngày 20 tháng sau.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Thông tư số 41/2026/TT-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa, đăng Công báo số 243 ngày 22/4/2026, hiệu lực từ 06/4/2026 (Điều 3 đến Điều 6). Thuế suất, tỷ lệ thuế theo Thông tư số 32/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, đối chiếu qua tin "Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa" của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 01/4/2026 và dẫn chiếu tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 41/2026 (khoản 3 Điều 4, Điều 5 Thông tư 32/2026). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BTC chưa được đối chiếu trên Công báo; các tỷ lệ thuế được trình bày theo thông tin chính thức của Chính phủ và cần đối chiếu nguyên văn trước khi quyết toán. Ví dụ tính thuế là tình huống tự lập.
Bảng thuế theo từng nhóm
| Nhóm | Loại thuế | Cách tính | Ai khai, nộp |
|---|---|---|---|
| Mọi giao dịch chuyển nhượng, kinh doanh | GTGT | Không chịu thuế | — |
| Cá nhân (cư trú và không cư trú) | TNCN | 0,1% × giá chuyển nhượng từng lần | Tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ, nộp thay |
| Tổ chức nước ngoài | TNDN | 0,1% × doanh thu chuyển nhượng từng lần | Tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ, nộp thay |
| Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam | TNDN | 20% × (giá bán − giá mua − chi phí chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ) | Tự kê khai, tạm nộp theo quý, quyết toán năm |
| Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa | TNDN | 20% trên thu nhập từ cung cấp dịch vụ | Tự kê khai, tạm nộp theo quý, quyết toán năm |
Với tổ chức Việt Nam và tổ chức cung cấp dịch vụ, mức 20% không áp dụng khi doanh nghiệp thuộc trường hợp khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (nhóm có thuế suất riêng). Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập áp dụng như với chuyển nhượng chứng khoán.
Cá nhân: khấu trừ tự động tại sàn
Theo Điều 4 Thông tư 41/2026, tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm:
- Khấu trừ thuế TNCN cho mỗi giao dịch chuyển nhượng của cá nhân tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công (điểm a khoản 2).
- Xác định số thuế theo tỷ lệ tại khoản 3 Điều 4, Điều 5 Thông tư 32/2026 (điểm b khoản 2).
- Kê khai theo tháng bằng Tờ khai Mẫu 01/TSMH và Bảng kê Mẫu 01-1/BK-TSMH, nộp điện tử chậm nhất ngày 20 tháng sau; nộp tiền thuế cùng hạn (khoản 3).
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế Mẫu 01/CTKT-TSMH theo năm, bằng phương thức điện tử (khoản 3 Điều 5).
Như vậy nhà đầu tư cá nhân giao dịch qua sàn được cấp phép không tự khai thuế cho từng lệnh bán. Thuế 0,1% tính trên giá bán, không phụ thuộc lãi hay lỗ. Nhà đầu tư nên lưu chứng từ khấu trừ để đối chiếu khi cần.
Tổ chức Việt Nam: tự khai, tạm nộp theo quý
Điều 3 Thông tư 41/2026 áp dụng cho tổ chức cung cấp dịch vụ và tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa:
| Nghĩa vụ | Nội dung |
|---|---|
| Thuế GTGT | Kê khai theo hồ sơ tại Mục 2 Phụ lục I Nghị định 126/2020 và mẫu của Thông tư 80/2021 với hoạt động tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 32/2026 |
| Thuế TNDN | Xác định số tạm nộp hằng quý theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020; số đã tạm nộp được trừ khi quyết toán |
| Quyết toán năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính |
| Hình thức | Nộp hồ sơ điện tử cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp |
Thu nhập chịu thuế của nhà đầu tư tổ chức bằng giá bán trừ giá mua và chi phí liên quan có hóa đơn, chứng từ. Vì vậy, khác với cá nhân, doanh nghiệp phải theo dõi giá vốn từng lô tài sản mã hóa để tính đúng phần lãi.
Trách nhiệm dữ liệu của tổ chức cung cấp dịch vụ
Điều 5 Thông tư 41/2026 yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ:
- Khấu trừ, khai, nộp chính xác theo thông tin nhà đầu tư cung cấp và chịu trách nhiệm về hồ sơ thuế.
- Quản lý tài khoản nhà đầu tư; lưu đầy đủ dữ liệu từng giao dịch và tài liệu xác định số thuế.
- Xây dựng hệ thống công nghệ cho phép trích xuất, tổng hợp theo năm và chuyển đổi dữ liệu phù hợp với hệ thống của cơ quan thuế.
- Cung cấp hồ sơ, dữ liệu khi cơ quan thuế yêu cầu.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức cung cấp dịch vụ do Cục trưởng Cục Thuế quyết định (khoản 4 Điều 4).
Ví dụ tự lập
Cá nhân. Chị E bán một lượng tài sản mã hóa qua sàn được cấp phép với giá chuyển nhượng 200 triệu đồng. Thuế TNCN bị khấu trừ = 0,1% × 200 triệu = 200.000 đồng (phép tính tự lập theo tỷ lệ 0,1% của Thông tư 32/2026). Dù chị E lỗ so với giá mua, số thuế vẫn là 200.000 đồng vì tính trên giá chuyển nhượng.
Tổ chức Việt Nam. Công ty F mua tài sản mã hóa 1 tỷ đồng, bán được 1,3 tỷ đồng, phí giao dịch có chứng từ 5 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế = 1,3 tỷ − 1 tỷ − 5 triệu = 295 triệu đồng; thuế TNDN = 20% × 295 triệu = 59 triệu đồng (phép tính tự lập, chưa tính bù trừ với kết quả kinh doanh khác của doanh nghiệp).
Checklist cho nhà đầu tư và kế toán
- Chỉ giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép trong khuôn khổ thí điểm.
- Cá nhân: lưu chứng từ khấu trừ Mẫu 01/CTKT-TSMH do sàn cấp hằng năm.
- Doanh nghiệp: mở sổ theo dõi giá mua, giá bán, chi phí theo từng giao dịch; giữ hóa đơn, chứng từ phí.
- Doanh nghiệp: tính số thuế TNDN tạm nộp hằng quý, quyết toán chậm nhất ngày cuối tháng thứ 3 năm sau.
- Kiểm tra doanh nghiệp có thuộc nhóm thuế suất riêng tại khoản 2, 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 không.
- Đối chiếu nguyên văn Thông tư 32/2026/TT-BTC trước khi quyết toán.
Giao dịch ngoài sàn được cấp phép hoặc vi phạm quy định thí điểm có thể bị xử phạt hành chính, xem bài tài sản mã hóa: mức phạt theo Nghị định 284/2026. Nghĩa vụ nhận biết khách hàng của tổ chức cung cấp dịch vụ xem bài cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo Nghị quyết 66.23/2026.
Câu hỏi thường gặp
Bán tiền mã hóa có phải nộp thuế GTGT không?
Không. Thông tư 32/2026/TT-BTC xếp hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa vào diện không chịu thuế GTGT.
Cá nhân bán tài sản mã hóa nộp thuế bao nhiêu?
0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú khi giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (Thông tư 32/2026/TT-BTC).
Bán lỗ có phải nộp thuế 0,1% không?
Có. Với cá nhân, thuế tính trên giá chuyển nhượng từng lần, không trừ giá mua, nên vẫn phát sinh khi bán lỗ.
Doanh nghiệp đầu tư tài sản mã hóa nộp thuế thế nào?
Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam nộp thuế TNDN 20% trên thu nhập bằng giá bán trừ giá mua và chi phí có chứng từ, trừ trường hợp khoản 2, 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN 67/2025. Doanh nghiệp tự khai, tạm nộp theo quý và quyết toán năm (Điều 3 Thông tư 41/2026).
Ai khấu trừ thuế cho nhà đầu tư cá nhân?
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Thuế được khấu trừ tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công, khai theo tháng và nộp chậm nhất ngày 20 tháng sau (Điều 4 Thông tư 41/2026).
Nhà đầu tư nước ngoài nộp thuế bao nhiêu?
Tổ chức nước ngoài nộp thuế TNDN 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần; cá nhân nước ngoài (không cư trú) nộp thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Cả hai đều do tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ.
Thông tư 41/2026 có hiệu lực đến khi nào?
Có hiệu lực từ 06/4/2026 và thực hiện theo thời gian thí điểm quy định tại khoản 9 Điều 4, khoản 2, 3 Điều 18 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Điều 6).
