Trợ cấp thất nghiệp 2026 theo Luật Việc làm 74/2025: điều kiện, mức 60%, trần 5 lần lương vùng và thời gian hưởng
Mùa cơ cấu nhân sự cuối năm luôn kéo theo nhiều câu hỏi về trợ cấp thất nghiệp, cả từ người lao động lẫn bộ phận nhân sự. Từ 01/01/2026, chế độ này được quy định tại Luật Việc làm 74/2025/QH15, thay cho Luật Việc làm 2013. Điều kiện về thời gian đóng, thời hạn nộp hồ sơ và mức trần trợ cấp đều có điểm cần đọc lại.
Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng đúng luật, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ và nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng. Mức hưởng bằng 60% bình quân tiền lương đóng của 06 tháng gần nhất, tối đa 05 lần lương tối thiểu vùng, trong 03 đến 12 tháng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Quốc hội thông qua ngày 16/6/2025, đăng Công báo số 967+968 ngày 24/7/2025, hiệu lực từ 01/01/2026 (Điều 31, 36–41, 54, 55); Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng áp dụng năm 2026. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Các mức trần trợ cấp trong bảng là phép nhân trực tiếp 05 × lương tối thiểu vùng năm 2026. Hồ sơ, trình tự hưởng do Chính phủ quy định chi tiết; nên đối chiếu với trung tâm dịch vụ việc làm công nơi nộp hồ sơ.
Ai được xét hưởng
Điều 38 Luật 74/2025 áp dụng cho người lao động thuộc khoản 1 Điều 31 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp, gồm người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng, người làm việc theo hợp đồng làm việc, người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương và một số chức danh quản lý hợp tác xã. Cách xác định đối tượng phía doanh nghiệp có tại bảo hiểm thất nghiệp 2026 với doanh nghiệp.
Bốn điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
| Điều kiện | Nội dung theo khoản 1 Điều 38 |
|---|---|
| Chấm dứt hợp đồng | Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định, không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu |
| Thời gian đóng | Đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt; hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng: đủ 12 tháng trong 36 tháng |
| Thời hạn nộp hồ sơ | Nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt |
| Chưa có việc làm | Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, không có việc làm thuộc diện BHXH bắt buộc, không đi nghĩa vụ quân sự, không đi học trên 12 tháng, không ra nước ngoài định cư và các trường hợp loại trừ khác |
Điểm dễ bỏ sót là thời hạn 03 tháng. Người nghỉ việc ngày 31/12/2026 cần nộp đủ hồ sơ trước khi hết thời hạn này, tức khoảng cuối tháng 3/2027.
Mức hưởng: 60% bình quân, có mức trần
Khoản 1 Điều 39 quy định mức trợ cấp hằng tháng bằng 60% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng, tối đa không quá 05 lần lương tối thiểu tháng theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng.
| Vùng | Lương tối thiểu tháng 2026 | Trần trợ cấp/tháng (× 5) |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 26.550.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 23.650.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.700.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 18.500.000 đồng |
Ví dụ: người lao động ở vùng I có bình quân tiền lương đóng 06 tháng cuối là 12.000.000 đồng thì trợ cấp mỗi tháng là 7.200.000 đồng. Người có bình quân 50.000.000 đồng tính ra 30.000.000 đồng nhưng chỉ nhận mức trần 26.550.000 đồng. Lưu ý tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng có mức trần 20 lần lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu từng vùng có tại lương tối thiểu vùng 2026.
Thời gian hưởng: 03 đến 12 tháng
Theo khoản 2 Điều 39, đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được thêm 01 tháng, tối đa 12 tháng.
| Số tháng đóng BHTN chưa hưởng | Số tháng trợ cấp |
|---|---|
| 12 – 36 tháng | 03 tháng |
| 48 tháng | 04 tháng |
| 60 tháng | 05 tháng |
| 84 tháng | 07 tháng |
| 120 tháng | 10 tháng |
| Từ 144 tháng | 12 tháng (tối đa) |
Theo Điều 35, thời gian đóng tính từ khi bắt đầu đóng đến khi chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau khi hưởng xong, thời gian đóng tiếp theo tính lại từ đầu, trừ các trường hợp được bảo lưu. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm.
Khi nào nhận tiền, phải làm gì trong thời gian hưởng
- Thời điểm hưởng: ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 39).
- Bảo hiểm y tế: người đang hưởng được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng BHYT từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, kể cả thời gian tạm dừng hưởng (khoản 4 Điều 39).
- Thông báo tìm việc: hằng tháng phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng (Điều 40). Không thông báo thì bị tạm dừng và không nhận tiền tháng đó; thời gian tạm dừng không được bảo lưu.
- Chuyển nơi hưởng: được chuyển khi có nhu cầu (khoản 1 Điều 41).
Các trường hợp chấm dứt hưởng
Khoản 4 Điều 41 liệt kê các trường hợp chấm dứt hưởng, đáng chú ý:
- Có việc làm và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
- Hưởng lương hưu hằng tháng.
- Sau 02 lần từ chối việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
- Không thông báo tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục.
- Ra nước ngoài định cư; đi học có thời hạn trên 12 tháng.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp.
- Theo đề nghị của người lao động.
Với các trường hợp có việc làm, đi nghĩa vụ quân sự, đi học trên 12 tháng, theo đề nghị của người lao động và một số trường hợp khác, thời gian đóng còn lại được bảo lưu cho lần hưởng sau, với điều kiện người lao động thông báo tình trạng (khoản 5 Điều 41).
Các chế độ khác ngoài tiền trợ cấp
Theo Điều 30, Điều 36 và Điều 37, người lao động còn được tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề. Hỗ trợ đào tạo gồm học phí và tiền ăn, tổng thời gian không quá 06 tháng. Người không hưởng trợ cấp vẫn có thể được hỗ trợ đào tạo nếu đã đóng đủ 09 tháng trong 36 tháng và nộp hồ sơ trong 12 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
Doanh nghiệp cần làm gì khi người lao động nghỉ việc
Khoản 7 Điều 33 yêu cầu người sử dụng lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng để kịp giải quyết chế độ. Nếu không đóng đủ, doanh nghiệp phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng. Vì vậy cần chốt sổ, xác nhận thời gian đóng và bàn giao hồ sơ sớm cho người nghỉ việc. Mức đóng hiện hành có tại mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.
Câu hỏi thường gặp
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp?
Cần đóng đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Nếu làm theo hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, cần đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng.
Tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo Bộ luật Lao động thì không được hưởng. Nếu việc chấm dứt hợp đồng đúng quy định của Bộ luật Lao động, người lao động vẫn đáp ứng điều kiện thứ nhất và được xét tiếp các điều kiện còn lại.
Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Tối đa 05 lần lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng: 26.550.000 đồng ở vùng I, 23.650.000 đồng ở vùng II, 20.700.000 đồng ở vùng III và 18.500.000 đồng ở vùng IV.
Nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp muộn hơn 3 tháng có được không?
Không đáp ứng điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều 38. Hồ sơ phải được nộp đủ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
Bao lâu sau khi nộp hồ sơ thì được nhận trợ cấp?
Thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, nếu trong 10 ngày làm việc trước đó người lao động chưa có việc làm thuộc diện BHXH bắt buộc.
Đang hưởng trợ cấp mà có việc làm mới thì sao?
Trợ cấp chấm dứt khi có việc làm thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Thời gian đóng chưa được tính hưởng sẽ được bảo lưu nếu người lao động thông báo tình trạng theo quy định.
